Thuốc Vecmid 1g trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
|
Nhóm Chỉ Định |
Kháng sinh tiêm |
|
Dạng bào chế |
Bột pha tiêm |
|
Quy cách |
Hộp 1 lọ |
|
Đường dùng |
Tiêm |
|
Thành phần chính |
Vancomycin |
|
Tuổi thọ thuốc |
36 tháng từ ngày sx |
|
Nhà sản xuất |
Swiss Parenterals Ltd |
|
Nước SX |
India |
|
GĐKLH hoặc GPNK |
VN-22662-20 |
|
Thuốc cần kê toa |
Có |
Chỉ định:
Viêm nội tâm mạc, viêm tủy xương, viêm phổi, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng da.
Viêm khớp, viêm phổi sinh mủ, viêm mủ màng phổi, viêm phúc mạc, viêm màng não.
- Thuốc phải được truyền IV dưới dạng pha loãng không dưới 60 phút để tránh các phản ứng do truyền nhanh.
- Thận trọng trên người suy thận: giảm liều.
- Tránh dùng khi có tiền sử giảm thính lực, phụ nữ mang thai & cho con bú, trẻ sinh non, trẻ nhỏ và người cao tuổi.
THÀNH PHẦN:
Mỗi lọ bột pha tiêm chứa: Vancomycin hydroclorid tương đương Vancomycin 1g.
Dạng bào chế:Thuốc bột pha tiêm
Điều trị : Viêm nội tâm mạc, viêm tủy xương, viêm phổi, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng da,viêm khớp, viêm phổi sinh mủ, viêm mủ màng phổi, viêm phúc mạc, viêm màng não.
Liều đầu tiên không được dưới 15 mg/kg, ngay cả ở người bệnh có suy thận nhẹ và trung bình. Số liệu trên không có giá trị đối với người bệnh mất chức năng thận. Đối với người bệnh loại này, liều đầu tiên 15 mg/kg và để duy trì nồng độ, cần cho liều duy trì 1,9 mg/kg/24 giờ. Sau đó, cứ 7 đến 10 ngày dùng 1 liều 1g.
Độ thanh thải creatinin có thể tính theo creatinin huyết thanh:
Cho nam giới:Độ thanh thải creatinin = thể trọng (kg) x (140 – tuổi người bệnh)/72 x nồng độ creatinin huyết thanh (mg/100 ml)
Cho nữ giới:nĐộ thanh thải creatinin = 0,85 x trị số trên.
Cách dùng:
Pha loãng với 100 - 200 ml nước muối 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5% trong 500 mg (không
được lớn hơn 15 mg/ml) tiêm truyền tĩnh mạch trong vòng hơn 60 phút.
Thận trọng:
Do độc tính đối với thận, vancomycin phải được sử dụng cẩn thận với bệnh nhân suy thận.
Nguy cơ độc tính tăng khi nồng độ trong máu cao hoặc điều trị kéo dài. Điều chỉnh liều dùng khi cần thiết để dùng vancomycin trên từng bệnh nhân.
Đồng thời sử dụng những thuốc gây độc thận khác yêu cầu phải theo dõi cẩn thận và nên tránh nếu có thể.
Vancomycin nên tránh nếu có thể ở những bệnh nhân bị giảm thính lực trước đó. Nếu dùng thì điều quan trọng là liều dùng nên được điều chỉnh bởi theo dõi nồng độ thuốc trong máu. Điếc có thể xảy ra khi bị ù tai. Người cao tuổi nhạy cảm hơn với tổn hại thính giác. Kinh nghiệm với các kháng sinh khác gợi ý rằng điếc có thể tiến triển kể cả khi ngưng điều trị.
Tác dụng không mong muốn do truyền dịch: Trong và sau khi tiêm truyền vancomycin với tốc độ nhanh, bệnh nhân có thể phát triển phản ứng phản vệ bao gồm tăng huyết áp, thở khò khè, khó thở, ngứa hoặc mày đay. Tiêm truyền nhanh cũng có thể gây ban đỏ ở phần trên cơ thể (hội chứng đỏ cổ) hoặc đau và co thắt cơ lưng và ngực. Những phản ứng này thường hồi phục trong vòng 20 phút nhưng có thể kéo dài vài giờ. Trong các nghiên cứu trên động vật, việc cho một liều lớn
vancomycin ở nồng độ và tốc độ cao gây ra cao huyết áp và nhịp tim chậm. Những tác dụng phụ như vậy thì hiếm nếu như vancomycin được tiêm truyền chậm trên 60 phút. Trong các nghiên cứu trên người tình nguyện bình thường, những tác dụng phụ do tiêm truyền không xảy ra khi tiêm truyền vancomycin ở tốc độ 10 mg/ml hoặc nhỏ hơn.
Độc trên thận: Hiếm khi suy thận, được biểu lộ chủ yếu bởi tăng creatinin huyết thanh và nồng độ urê trong máu đã được thấy, đặc biệt trên bệnh nhân được tiêm truyền một liều lớn vancomycin.
Những ca viêm thận kẽ hiếm gặp đã được báo cáo. Hầu hết xảy ra trên bệnh nhân dùng đồng thời các aminoglycosid hoặc bệnh nhân đã có rối loạn chức năng thận trước đó. Khi ngừng vancomycin, tăng urê huyết hồi phục ở hầu hết các bệnh nhân.
Độc trên dây thần kinh sọ số VIII: Mất thính lực do tiêm truyền tĩnh mạch vancomycin đã được báo cáo. Hầu hết các bệnh nhân này có rối loạn chức năng thận, giảm thính lực trước đó, hoặc điều trị đồng thời với một thuốc độc trên dây thần kinh sọ số VIII. Chóng mặt, choáng váng, ù tai hiếm khi được báo cáo.
Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thường bắt đầu một tuần hoặc hơn sau khi bắt đầu điều trị tiêm tĩnh mạch hoặc sau tổng liều hơn 25 g. Giảm bạch cầu trung tính hồi phục nhanh chóng khi ngừng vancomycin. Giảm lượng tiểu cầu hiếm khi được báo cáo. Chứng mất bạch cầu hạt có thể hồi phục (nhỏ hơn 500 bạch cầu hạt/mm³) hiếm khi được báo cáo, mặc dù nguyên nhân vẫn chưa được thiết lập.
Các tác dụng không mong muốn khác: Viêm tĩnh mạch, phản ứng quá mẫn, phản vệ, buồn nôn,ớn lạnh, sốt do thuốc, tăng bạch cầu ưa eosin, phát ban (bao gồm viêm da bong niêm mạc) và hiếm khi viêm mạch.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Dạng bào chế: Bột pha tiêm
Quy cách: :Hộp 1 lọ
Tuổi Thọ thuốc : 36 tháng từ ngày sx
Cần bảo quản thuốc ở nơi khô ráo,thoáng mát, sạch sẽ, tránh nơi có ánh nắng chiếu trực trực tiếp hoặc nhiệt độ quá 30 độ C để không ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của thuốc.Để xa tầm với của trẻ nhỏ.
Nhà sản xuất: Swiss Parenterals Ltd
Đơn vị phân phối : CÔNG TY CỔ PHẦN DONAPHARM
****Lưu ý****:
Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dành cho Bác sĩ và Dược sĩ chuyên môn, dựa trên tài liệu nhà sản xuất cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên.