Usarcapri 50 điều trị suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim và bệnh thận do đái tháo đường.

Mã sản phẩm: G1.GE.QĐ139.1832.N4.515
760
Giá bán:
Liên hệ
  • Nhóm Chỉ Định

    MT-Huyết Áp-TT

    Dạng bào chế

    Viên nén

    Quy cách

    Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Đường dùng

     Uống

    Thành phần chính

    Captopril

    Tuổi thọ thuốc

    36 tháng từ ngày sx

    Nhà sản xuất

    Công ty cổ phần Dược phẩm Phong Phú - Chi nhánh nhà máy Usarichpharm

    Nước SX

    Việt Nam

    GĐKLH hoặc GPNK

    VD-35031-21

    Thuốc cần kê toa

    Có

Mô tả "Usarcapri 50 điều trị suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim và bệnh thận do đái tháo đường."

 

 Chỉ định:
Tăng huyết áp:
Điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa. Trong trường hợp tăng huyết áp nặng, nên dùng thuốc này
khi liệu pháp chuẩn không hiệu quả hoặc không phù hợp
Suy tim sung huyết:
Captopril được chỉ định để điều trị suy tim sung huyết. Nên dùng đồng thời với các thuốc lợi
tiểu, khi cần phối hợp với Digitalis và thuốc chẹn beta
Ở những bệnh nhân dùng liều trên 100 mg/ ngày có thêm hoặc giảm một thuốc lợi tiểu, bệnh
nhân suy thận nặng hoặc suy tim sung huyết nặng nên dùng captopril dưới sự giám sát của bác sĩ
Nhồi máu cơ tim:
Điều trị ngắn hạn(4 tuần): Captopril được chỉ định ở bệnh nhân đã ổn định lâm sàng trong vòng
24 giờ đầu của cơn nhồi máu.
Phòng ngừa lâu dài suy tim có triệu chứng: Captopril được chỉ định ở những bệnh nhân ổn định
lâm sàng bị rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng (phân suất tống máu $$ \leq 40\%$$) sau nhồi
máu cơ tim để cải thiện sự sống còn, làm chậm sự khởi phát suy tim có triệu chứng, giảm nguy
cơ nhập viện do suy tim, giảm nhồi máu cơ tim tái phát và thủ thuật tái thông mạch vành.
Trước khi bắt đầu điều trị, nên xác định chức năng tim bằng phương pháp xạ tâm thất ký hoặc
siêu âm tim.
Bệnh thận do đái tháo đường type I:
Captopril được chỉ định trong bệnh đái tháo đường phụ thuộc insulin để điều trị bệnh thận do đái
tháo đường với protein niệu cao (albumin niệu vi lượng > 30 mg/ ngày). Captopril có thể ngăn
ngừa sự tiến triển của bệnh thận và làm giảm các biến cố lâm sàng liên quan như thẩm tách, ghép
thận và tử vong.
Captopril có thể dùng riêng lẻ hoặc kết hợp các thuốc chống tăng huyết áp khác.

 Chống chỉ định:
Mẫn cảm với captopril hoặc các chất ức chế ACE khác hoặc bất kỳ tá dược nào.
Tiền sử phù mạch có liên quan đến dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin
Phù mạch di truyền hoặc tự phát
Sau nhồi máu cơ tim (nếu huyết đông không ổn định)
Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên
Phụ nữ có thai và cho con bú
Điều trị kết hợp với các thuốc chứa aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận mức
độ vừa và nặng (mức độ lọc cầu thận nhỏ hơn 60 ml/ phút/ 1,73m²).

Thành phần "Usarcapri 50 điều trị suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim và bệnh thận do đái tháo đường."

Thành phần công thức thuốc:
Thành phần dược chất:

Captopril ............................................................................................................ 50 mg
Thành phần tá dược:
Manitol 60, Dibasic calcium phosphate dihydrate, Tinh bột ngô, Pregelatinized starch,
Croscarmellose sodium , Magnesium stearate, Colloidal anhydrous silica, Stearoyl
Polyoxylglycerides (Gelucire 50/13).

Công dụng "Usarcapri 50 điều trị suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim và bệnh thận do đái tháo đường."

ĐIỀU TRI:

  • Tăng huyết áp.

  • Suy tim sung huyết.

  • Nhồi máu cơ tim trong 24 giờ đầu (ở người bệnh đã có huyết động ổn định).

  • Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp.

  • Bệnh thận do đái tháo đường.

Liều dùng "Usarcapri 50 điều trị suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim và bệnh thận do đái tháo đường."
  • Cách dùng:

    • Thuốc dùng đường uống

  • Liều dùng:

    • Tăng huyết áp khởi đầu 25 mg x 2 - 3 lần/ngày; nặng: có thể tăng đến 50 mg x 3 lần/ngày. Không quá 150 mg/ngày. 

    • Suy tim ứ huyết nên dùng kèm lợi tiểu.

 

  • Quên liều: Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

  • Quá liều: Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Lưu ý khi sử dụng Usarcapri 50 Usarichpharm

  • Thuốc có thể gây giảm bạch cầu trung tính, đặc biệt trên người bệnh thận, trong 3 - 12 tuần điều trị đầu tiên. Nguy cơ giảm bạch cầu phụ thuộc vào mức độ suy thận và các bệnh colagen mạch máu kèm theo (lupus ban đỏ hệ thống...). Cần kiểm tra định kỳ bạch cầu trong thời gian điều trị.

  • Có thể gây protein niệu ở bệnh nhân dùng captopril, phần lớn ở người có bệnh thận từ trước hoặc đã dùng captopril với liều tương đối cao (>150 mg/ngày) hoặc có cả 2 yếu tố trên. Trong nhiều trường hợp, protein niệu giảm dần và hết trong 6 tháng, dù có dùng thuốc hay không. Có thể gây hội chứng thận hư, vì vậy nên kiểm tra chức năng thận (creatinin huyết và BUN) trước và 1 tuần sau khi điều trị captopril cho người bị suy tim sung huyết.

  • Captopril có thể gây tăng nhẹ kali huyết, vì vậy tránh kết hợp với các thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolacton, triamteren...). Cần thận trọng khi dùng các muối có chứa kali và nên kiểm tra cân bằng điện giải định kỳ.

  • Ở người bệnh tăng hoạt độ renin mạnh, thiếu muối hoặc giảm khối lượng tuần hoàn có thể xảy ra hạ huyết áp nặng thế đứng sau liều dùng captopril đầu tiên, cần tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%, không cần ngưng thuốc. Nếu liều ban đầu thấp (6,25 mg hoặc 12,5 mg), thời gian hạ huyết áp nặng sẽ giảm.

  • Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ

  • Sử dụng cho người lái xe hành máy móc

  • Tham khảo ý kiến bác sĩ.

  •  
  • Nguy cơ tăng mạnh các phản ứng phản vệ khi sử dụng đồng thời các chất ức chế ACE và màng thẩm tách có tính thấm cao, lọc máu.

Tác dụng phụ "Usarcapri 50 điều trị suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim và bệnh thận do đái tháo đường."

Tác dụng phụ của Usarcapri 50 Usarichpharm

  • Thường gặp, ADR >1/100:

    • Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt.

    • Da: Ngoại ban, ngứa.

    • Tiêu hóa: Mất vị giác.

    • Máu: Giảm bạch cầu trung tính.

    • Hô hấp: Ho.

  • Ít gặp, 1/100 >ADR >1/1 000:

    • Tuần hoàn: Hạ huyết áp mạnh, tim đập nhanh, đau ngực.

    • Tiêu hóa: Thay đổi vị giác, buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, đau bụng.

    • Tiết niệu: Protein niệu.

  • Hiếm gặp, ADR <1/1 000:

    • Toàn thân: Suy nhược, mày đay, đau cơ, sốt, sút cân.

    • Tuần hoàn: Ngừng tim, thiểu năng mạch não, loạn nhịp, hạ huyết áp thể đứng, ngất, viêm mạch.

    • Nội tiết: Vú to nam giới.

    • Da: Phù mạch, phồng môi, phồng lưỡi. Mẫn cảm ánh sáng, phát ban kiểu pemphigus, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy.

    • Tiêu hóa: Viêm tụy, viêm lưỡi, khó tiêu.

    • Gan: Vàng da, viêm gan đôi khi hoại tử, ứ mật.

    • Hô hấp: Co thắt phế quản, viêm phổi, tăng bạch cầu ưa eosin, viêm mũi.

    • Thần kinh - tâm thần: Mất điều hòa, co giật, lo lắng, trầm cảm, buồn ngủ.

    • Tiết niệu: Hội chứng thận hư, giảm chức năng thận, tăng kali máu, hạ natri máu.

  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Quy cách "Usarcapri 50 điều trị suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim và bệnh thận do đái tháo đường."

QUY CÁCH ĐÓNG GÓIHộp 10 vỉ x 10 viên.

Hạn dùng  36 tháng kể từ ngày sx

BẢO QUẢN
Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng. Tránh xa tầm tay trẻ em.

Nhà sản xuất "Usarcapri 50 điều trị suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim và bệnh thận do đái tháo đường."

Nhà sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm Phong Phú - Chi nhánh nhà máy Usarichpharm

Đơn vị phân phối : CÔNG TY CỔ PHẦN DONAPHARM

TÀI LIỆU THAM KHẢO

****Lưu ý****:

Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dành cho Bác sĩ và Dược sĩ chuyên môn, dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên.

Sản phẩm cùng loại
0886396668 02518616036 0968396668
Zalo
0886396668 0968396668 02518616036