Danh mục |
Thuốc trị bệnh gan |
Dạng bào chế |
Viên nén |
Quy cách |
Hộp 10 vỉ x 10 viên |
Thành phần |
Acid ursodeoxycholic |
Chỉ định |
Xơ gan, Suy gan, Sỏi mật, Rối loạn chức năng gan |
Chống chỉ định |
Viêm ruột, Loét dạ dày tá tràng, Dị ứng thuốc, Bệnh Crohn |
Nhà sản xuất |
Daewoong |
Nước sản xuất |
Hàn Quốc |
Xuất xứ thương hiệu |
Hàn Quốc |
Số đăng ký |
VN-14659-12 |
Thuốc cần kê toa |
Có |
Mô tả ngắn |
Uruso 100mg được sản xuất bởi Công ty Daewoong, với thành phần chính acid ursodeoxycholic, là thuốc dùng để điều trị sỏi mật giàu cholesterol khi túi mật còn chức năng và cải thiện chức năng gan trong xơ gan mật nguyên phát. Thuốc có dạng viên nén hình tròn, màu trắng, một mặt có khắc số “100”, mặt còn lại có khắc chữ “DW” và vạch phân liều. |
Thuốc Uruso 100mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Sau khi uống, acid ursodeoxycholic được cô đặc và dự trữ trong túi mật. Acid ursodeoxycholic làm giảm bão hòa cholesterol nhờ ức chế tổng hợp và bài tiết cholesterol ở gan, đồng thời ức chế tái hấp thu cholesterol vào ruột. Tác dụng giảm bão hòa cholesterol cho phép hòa tan từ từ sỏi cholesterol.
Ngoài ra, acid ursodeoxycholic làm tăng lưu lượng mật, giúp cải thiện tình trạng ứ mật. Acid ursodeoxycholic giúp bảo vệ tế bào gan khỏi tác dụng gây độc gan của các acid mật không tan trong nước (như acid lithocholic, acid deoxycholic, acid chenodeoxycholic) nhờ ức chế cạnh tranh hấp thu vào ruột.
Phân bố
Sau khi uống, acid ursodeoxycholic vào máu và được chuyển trực tiếp đến gan, chỉ một lượng nhỏ lưu thông trong vòng tuần hoàn.
Chuyển hóa
Acid ursodeoxycholic nhanh chóng hấp thu vào gan và gắn kết với glycine hoặc taurine rồi đi vào mật. Một tỷ lệ nhỏ acid ursodeoxycholic chịu sự chuyển hóa do vi khuẩn trong chu trình gan – ruột.
Thải trừ
Acid ursodeoxycholic được đào thải chủ yếu qua phân.
Thuốc Uruso 100mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân bị nghẽn ống dẫn mật hoàn toàn (tác động lợi mật có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng).
Bệnh nhân viêm gan tiến triển nhanh.
Bệnh nhân sỏi calci.
Bệnh nhân viêm túi mật cấp.
Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai.
Trẻ em dưới 12 tuổi.
Bệnh nhân bệnh thận.
Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng cấp.
Bệnh nhân viêm kết tràng hay viêm ruột như bệnh Crohn’s.
Thông tin thành phần |
Hàm lượng |
---|---|
Acid ursodeoxycholic |
100mg |
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
Sỏi mật giàu cholesterol khi túi mật còn chức năng
Dùng 8 – 12 mg/kg/ngày trước khi ngủ hoặc chia làm 2 – 3 lần (liều lớn hơn uống trước khi đi ngủ). Thời gian dùng 6 – 24 tháng tùy cỡ sỏi và thành phần sỏi.
Cải thiện chức năng gan trong xơ gan mật nguyên phát
Dùng 10 – 15mg/kg/ngày chia làm 2 – 4 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Không có phương pháp đặc hiệu trong điều trị quá liều. Trong trường hợp tiêu chảy, cần bù nước và điện giải.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Thận trọng khi chỉ định Uruso 100mg cho các bệnh nhân sau:
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai do đã có báo cáo về nhiễm độc bào thai trên động vật thử nghiệm.
Chưa biết thuốc này có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do có nhiều thuốc bài tiết vào sữa mẹ, cần thận trọng khi chỉ định thuốc này cho phụ nữ cho con bú.
Thận trọng khi chỉ định thuốc này cùng với thuốc làm hạ dường huyết tolbutamide cho bệnh nhân đái tháo đường do thuốc này làm tăng tác dụng hạ đường huyết của thuốc tolbutamide.
Các thuốc sau đây làm giảm khả năng hấp thu của acid ursodeoxycholic:
Khi sử dụng thuốc Uruso 100mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, hiếm khi đau bụng, táo bón, ợ nóng, đau vùng thượng vị.
Quá mẫn: Ngứa, hiếm khi phát ban.
ADR khác: Mệt mỏi toàn thân, choáng váng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ bất kỳ tác dụng ngoại ý nào xảy ra khi dùng thuốc này.
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tuổi thọ thuốc: 36 tháng từ ngày sx
Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ dưới 30°C.
Đơn vị sản xuất và thương mại : Daewoong
Đơn vị phân phối : Công Ty TNHH Dược Phẩm DonaPharm
****Lưu ý****:
Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên
Sản phẩm cùng loại