Trifilip 67mg chứa dược chất chính là fenofibrat, được dùng để điều trị 1 số trường hợp rối loạn lipid huyết.
Danh mục |
Thuốc trị mỡ máu |
Dạng bào chế |
Viên nang cứng |
Quy cách |
Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
Đường dùng |
Viên uống |
Thành Phần |
Fenofibrat (dưới dạng fenofibrat micronised) |
Tuổi Thọ Thuốc |
36 tháng từ ngày SX |
Nước sản xuất |
CÔNG TY TNHH SINH DƯỢC PHẨM HERA |
Nước sản xuất |
Việt Nam |
Thuốc cần kê toa |
Có |
Chỉ định
Chống chỉ định
Tương tác thuốc
Viên nang cứng chứa
Hoạt chất:
Fenofibrate (dạng micronised)...................... 67 mg
Tá dược vừa đủ: natri croscarmellose, natri lauryl sulfat, hypromellose E6, tinh bột natri glycolat (loại A), magnesi stearat, nang rỗng số 2 nắp xanh dương nhạt thân trắng đục (thành phần: gelatin, titan dioxid, FD&C Blue 1 và FD&C Red 3).
huốc hạ lipid máu/Thuốc hạ Cholesterol và Triglycerid máu/Nhóm Fibrate.
Fenofibrat, dẫn xuất của acid fibric, là một chất mà tác động trên chuyển hóa lipid ở người được thực hiện thông qua hoạt hóa các thụ thể nhóm alpha của yếu tố tăng sinh peroxisome (PPARα). Qua hoạt hóa PPARα, fenofibrat là tăng quá trình phân giải lipid, tăng loại bỏ các mảng vữa xơ động mạch giàu triglycerid ra khỏi huyết thanh bằng cách hoạt hóa enzym lipoprotein lipase, đồng thời giảm sản xuất apoprotein CIII. Tác động hoạt hóa PPARα cũng làm tăng tổng hợp apoprotein Al và AII.
Các tác động nói trên của fenofibrat lên các lipoprotein dẫn đến giảm các lipoprotein loại phân tử trọng lượng thấp (LDL) và rất thấp (VLDL) có chứa apoprotein B và làm tăng lipoprotein loại có trọng lượng phân tử cao (HDL) có chứa apoprotein Al và All.
Ngoài ra, thông qua điều chỉnh quá trình tổng hợp và dị hóa các phân tử VLDL, fenofibrat làm tăng hệ số thanh thải của các lipoprotein phân tử thấp (LDL), làm giảm các phân tử LDL nhỏ, các phân tử này thường có nồng độ tăng cao trong hiện tượng vữa xơ động mạch loại lipoprotein, một dạng rối loạn xảy ra trên các bệnh nhân có nguy cơ bệnh lý mạch vành.
Trong các nghiên cứu lâm sàng tiến hành điều trị với fenofibrat, lượng cholesterol toàn phần giảm từ 20 đến 25%, triglyceride từ 40 đến 55% và HDL tăng từ 10 đến 30%.
Ở bệnh nhân tăng cholesterol máu, khi lượng cholesterol LDL giảm từ 20 đến 35%, tác dụng tổng hợp trên cholesterol dẫn đến giảm tỉ lệ cholesterol toàn phần/cholesterol HDL, tỉ lệ cholesterol LDL/cholesterol HDL hoặc apoprotein B/Apo AI.
Do fenofibrat tác động đáng kể trên triglyceride và cholesterol LDL, thuốc có thể dùng hiệu quả trên các bệnh nhân tăng cholesterol máu có hoặc không kèm theo tăng triglyceride máu, bao gồm cả tăng lipid máu thứ phát như trong bệnh tiểu đường tuýp 2.
Điều trị với fenofibrat có thể làm giảm đáng kể hay thậm chí loại bỏ hoàn toàn sự lắng đọng cholesterol ngoài mạch (ví dụ u vàng lồi củ và u vàng gân). Việc điều trị fenofibrat cho bệnh nhân bị tăng fibrinogen cũng làm giảm đáng kể chỉ số này, tương tự như bệnh nhân bị tăng Lp(a). Các chất đánh dấu viêm như protein C hoạt hóa cũng thấy bị giảm khi điều trị với fenofibrat.
Tác động của fenofibrat làm tăng acid uric niệu dẫn đến giảm khoảng 25% lượng acid uric máu, có lợi cho các bệnh nhân bị rối loạn lipid máu kèm theo tăng acid uric huyết.
Fenofibrat đã cho thấy một hiệu quả chống kết tập tiểu cầu trên động vật thí nghiệm và trong một nghiên cứu lâm sàng, làm giảm các kết tập tiểu cầu gây ra bởi ADP, acid arachidonic và epinephrine.
Liều dùng
Người lớn
Trẻ em
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)
Suy thận
Suy gan
Cách dùng
Lưu ý và thận trọng
Thu gọn
Thường gặp, 1/10 ≤ ADR <1/100
Hệ thần kinh: Nhức đầu.
Tai và mê đạo: Chóng mặt.
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, dạ dày hoặc ruột (đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi).
Da và tổ chức dưới da: Phát ban, ngứa, mày đay hoặc phản ứng nhạy cảm ánh sáng; da nhạy cảm ánh sáng có thể xảy ra với ban đỏ, mụn nước hoặc nốt sần trên các bộ phận của da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc tia UV nhân tạo (đèn mặt trời).
Toàn thân và tại chỗ: Mệt mỏi.
- Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100
Mạch máu: Thuyên tắc huyết khối (thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu).
Tiêu hóa: Viêm tụy.
Gan mật: Tăng nồng độ transaminase huyết thanh.
Cơ xương khớp và mô liên kết: Độc tính trên cơ (đau cơ lan tỏa, viêm cơ, chuột rút và yếu cơ).
- Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000
Máu và hệ thống lympho: Hemoglobin giảm, số lượng bạch cầu giảm.
Hệ thần kinh: Bệnh lý thần kinh ngoại biên.
Da và tổ chức dưới da: Rụng tóc.
Thận và tiết niệu: Tăng creatinin và urê huyết thanh.
Toàn thân và tại chỗ: Suy giảm tình dục.
- Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000
Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm phổi kẽ.
Gan mật: Viêm gan, sỏi mật.
Cơ xương khớp và mô liên kết: Tiêu cơ vân.
Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hộp 30 viên, thùng 5880 viên
Tuổi Thọ Thuốc: 36 tháng từ ngày sx
Đơn vị sản xuất và thương mại : CÔNG TY TNHH SINH DƯỢC PHẨM HERA
Đơn vị phân phối : Công Ty TNHH Dược Phẩm DonaPharm
****Lưu ý****:
Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên