Meloxicam SPM có thành phần là Meloxicam thuộc nhóm thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAID), dùng để giảm đau và chống viêm trong trường hợp viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp.
|
Nhóm Chỉ Định |
Thuốc kháng viêm |
|
Dạng bào chế |
Viên nén sủi bọt |
|
Quy cách |
Hộp 5 vỉ x 6 viên |
|
Đường dùng |
Uống |
|
Thành phần chính |
Meloxicam |
|
Tuổi thọ thuốc |
Công ty cổ phần SPM |
|
Nhà sản xuất |
Việt Nam |
|
Nước SX |
Việt Nam |
|
GĐKLH hoặc GPNK |
VD-25901-16 |
|
Thuốc cần kê toa |
Có |
Chỉ định
Chỉ định dùng trong trường hợp điều trị dài ngày trong bệnh thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp, các bệnh khớp mạn tính và viêm khớp lứa tuổi thanh thiếu niên.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thuốc, người có tiền sử dị ứng với aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác. Không được dùng meloxicam cho người có triệu chứng hen phế quản, polyp mũi, phù mạch thần kinh hoặc phù Quincke, mày đay xuất hiện khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
Loét dạ dày - tá tràng tiến triển.
Chảy máu dạ dày, chảy máu não.
Điều trị đau sau phẫu thuật bắc cầu nối mạch vành.
Suy gan nặng và suy thận nặng không lọc máu.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Tương tác thuốc
Thuốc có tác dụng hiệp đồng tăng mức trên sự ức chế enzyme cyclo-oxygenase với các thuốc chống viêm không steroid khác ở liều cao, làm tăng nguy cơ loét dạ dày tá tràng và chảy máu.
Aspirin
Khi dùng đồng thời với aspirin (1000 mg, 3 lần/ngày) trên người tình nguyện khỏe mạnh có xu hướng làm tăng AUC (10%) và Cmax (24%) của meloxicam. Ý nghĩa lâm sàng của tương tác này chưa được biết. Tuy nhiên, cũng giống như các thuốc NSAIDs khác, không nên dùng meloxicam với aspirin vì nguy cơ gây tăng tác dụng phụ.
Thuốc chống đông máu dạng uống ticlopidin, heparin, thuốc làm tan huyết khối: Meloxicam làm tăng nguy cơ chảy máu, do vậy tránh phối hợp. Trong quá trình điều trị cần theo dõi chặt chẽ tác dụng chống đông máu.
Lithi
Meloxicam làm tăng nồng độ lithi trong máu. Do vậy, cần phải theo dõi nồng độ lithi trong máu trong quá trình dùng kết hợp hai thuốc với nhau.
Các tương tác khác
Điều trị kết hợp tenofovir disoproxil fumarat với methadon, ribavirin, rifampicin hoặc với các thuốc tránh thai (norgestimat, ethinyl estradiol) không gây ra bất kỳ tương tác dược động học nào.
Methotrexat
Meloxicam làm tăng độc tính của methotrexat trên hệ thống huyết học. Do đó, cần phải kiểm tra (đếm) tế bào máu định kỳ.
Vòng tránh thai
Thuốc làm giảm hiệu quả tránh thai của vòng tránh thai trong tử cung.
Thuốc lợi niệu
Meloxicam có thể làm tăng nguy cơ suy thận cấp ở những người bệnh bị mất nước. Trường hợp phải dùng phối hợp thì phải cung cấp đủ nước cho người bệnh và phải theo dõi chức năng thận cẩn thận.
Thuốc chống tăng huyết áp như thuốc ức chế alpha-adrenergic, thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin, các thuốc giãn mạch
Do meloxicam ức chế tổng hợp prostaglandin nên làm giảm tác dụng giãn mạch, hạ huyết áp của các thuốc phối hợp.
Cholestyramin
Cholestyramin gắn với meloxicam ở đường tiêu hóa làm giảm hấp thu, tăng thải trừ meloxicam.
Cyclosporin
Meloxicam làm tăng độc tính trên thận. Do vậy, khi phối hợp cần theo dõi chức năng thận cẩn thận.
Wafarin
Meloxicam có thể làm tăng quá trình chảy máu. Do vậy, cần phải theo dõi thời gian chảy máu khi dùng kèm.
Furosemid và thiazid
Thuốc làm giảm tác dụng lợi niệu của furosemid, nhóm thiazid.
Digoxin và cimetidin
Không có tương tác dược động học được phát hiện khi sử dụng đồng thời.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Meloxicam...7.5mg
Meloxicam là dẫn xuất của oxicam, có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Cũng giống như một số thuốc chống viêm không steroid khác, meloxicam ức chế enzyme cyclo-oxygenase (COX) làm giảm tổng hợp prostaglandin, chất trung gian có vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của quá trình viêm, sốt, đau.
Liều dùng
Cách dùng
Thường gặp, ADR > 1/100
Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng, tiêu chảy, thiếu máu, ngứa, phát ban trên da, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, hội chứng giống cúm, ho, viêm hầu họng, đau cơ và đau lưng.
Đau đầu, phù và thiếu máu khi dùng kéo dài.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tăng nhẹ transaminase, bilirubin, ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày - tá tràng, chảy máu đường tiêu hóa tiềm tàng.
Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Viêm miệng, mày đay.
Tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt.
Tăng nồng độ creatinin và ure máu.
Chóng mặt, ù tai và buồn ngủ.
Nguy cơ tăng huyết khối tim mạch.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Viêm đại tràng, loét, thủng dạ dày – tá tràng, viêm gan, viêm dạ dày.
Tăng nhạy cảm của da với ánh sáng, ban hồng đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson, hội chứng Lyell, cơn hen phế quản.
Phù mạch thần kinh, choáng phản vệ.
Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 6 viên
Tuổi Thọ Thuốc 36 tháng từ ngày sx
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM
Đơn vị phân phối : CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM DONAPHARM
****Lưu ý****:
Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dành cho Bác sĩ và Dược sĩ chuyên môn, dựa trên tài liệu nhà sản xuất cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên.