Thuốc Idaroxy là thuốc kháng sinh phổ tác dụng rộng

Mã sản phẩm:
35
Giá bán:
Liên hệ
  • Thuốc Idaroxy là một loại thuốc kháng sinh phổ tác dụng rộng, được dùng đường uống để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra và không có tác dụng trên virus hay nấm.

    Danh mục

    Kháng sinh

    Dạng bào chế

    Viên nang cứng

    Quy cách

    Hộp 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

    Đường dùng

    Uống

    Thành phần

    Doxycyclin (dưới dạng Doxycyclin hyclat)

    Tuổi thọ thuốc

     

    Nhà sản xuất

    Công ty cổ phần dược phẩm Reliv

    Xuất xứ thương hiệu

    Việt Nam

    Thuốc cần kê toa

Mô tả "Thuốc Idaroxy là thuốc kháng sinh phổ tác dụng rộng"

Chỉ định

Thuốc Idraroxy được chỉ định trong các trường hợp nhiễm vi khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm:

  • Viêm phổi: Viêm phổi do các vi khuẩn như Pneumococcus, Streptococcus, Staphylococcus, Haemophilus influenzae.

  • Các nhiễm khuẩn đường hô hấp khác: Viêm họng, viêm amidan, viêm mũi xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản do Streptococcus beta tan huyết, Staphylococcus, Pneumococcus, Haemophilus influenzae.

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận - bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo do các chủng vi khuẩn như Klebsiella aerobacter, E. coli, Enterococcus, Staphylococcus, Streptococcus.

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Trứng cá, chốc lở, mụn nhọt, viêm mô tế bào, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, viêm quanh móng do Staphylococcus aureus và albus. Streptococcus, E.coli và nhóm Klebsiella aerobacter.

  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Nhiễm khuẩn do Shigella, Salmonella và E.coli.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc và quá mẫn với tetracyclin.

  • Phối hợp với thuốc retinoid.

  • Trẻ em < 8 tuổi.

  • Phụ nữ đang có thai và phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

  • Đã có báo cáo về kéo dài thời gian prothrombin ở bệnh nhân dùng warfarin và doxycyclin.

  • Các thuốc nhóm tetracyclin làm giảm nồng độ prothrombin huyết tương và cần giảm liều của thuốc chống đông khi dùng đồng thời.

  • Vì các thuốc kìm khuẩn có thể can thiệp vào tác động diệt khuẩn của penicillin, cần tránh dùng doxycyclin kết hợp với penicillin.

  • Sự hấp thu của doxycyclin có thể bị giảm khi dùng đồng thời các thuốc kháng acid có chứa nhôm, calci, magnesi hoặc các thuốc khác có chứa các cation; kẽm uống, muối sắt hoặc các chế phẩm bismuth. Nên sử dụng cách xa các thuốc này.

  • Pheobarbitanl, carbamazepin, primidon và phenytoin có thể làm tăng chuyển hóa của doxycyclin (giảm thời gian bán thải). Cần tăng liều doxycyclin.

  • Rượu có thể làm giảm thời gian bán thải của doxycyclin.

  • Việc sử dụng đồng thời tetracyclin và methoxyfluran đã được báo cáo có thể dẫn đến nhiễm độc thận gây tử vong.

  • Một vài trường hợp xuất huyết trong khi mang thai khi sử dụng đồng thời các thuốc kháng sinh tetracyclin với thuốc tránh thai.

  • Doxycyclin có thể làm tăng nồng độ của cyclosporin trong huyết tương. Cần theo dõi khi sử dụng đồng thời.

  • Thuốc làm tăng enzym gan như rifampicin có thể làm tăng sự phân hủy của doxycyclin, do đó làm giảm thời gian bán thải. Làm giảm nồng độ doxycyclin. Cần xem xét việc sử dụng đồng thời và tăng liều doxycyclin.

  • Tương tác trong phòng thí nghiệm: Làm sai lệch kết quả xét nghiệm nồng độ catecholamin trong nước tiểu do thuốc có ảnh hưởng đến thử nghiệm huỳnh quang.

Thành phần "Thuốc Idaroxy là thuốc kháng sinh phổ tác dụng rộng"

Doxycyclin (dưới dạng Doxycyclin hyclat).....100mg

 

Công dụng "Thuốc Idaroxy là thuốc kháng sinh phổ tác dụng rộng"

Doxycyclin là kháng sinh kìm khuẩn.

Cơ chế tác động chính của doxycyclin là tác động trên sự tổng hợp protein. Doxycyclin đi qua các lớp lipid kép của tế bào vi khuẩn và vào tế bào chất bên trong nhờ hệ thống vận chuyển tích cực phụ thuộc năng lượng.

Một khi vào bên trong tế bào, doxycyclin ức chế tổng hợp protein bằng cách gắn vào tiểu phân 30S của ribosom vi khuẩn và ngăn việc bổ sung các acid amin vào sự tăng trưởng của chuỗi peptid. Ở nồng độ rất cao, doxycyclin làm giảm tổng hợp protein trong tế bào động vật có vú nhưng các tế bào này thiếu hệ thống vận chuyển tích cực được tìm thấy ở vi khuẩn.

Doxycyclin có phạm vi kháng khuẩn rộng với vi khuẩn ưa khí và ky khí Gram dương và Gram âm và cả với một số vi khuẩn kháng thuốc tác dụng với thành tế bào như Rickettsia, Coxiella burnetii, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia spp., Legionella spp., Ureaplasma, một số Mycobacterium không điển hình và Plasmodium spp. Doxycyclin không có tác dụng trị nấm trên lâm sàng.

Mặc dù vẫn có độc tính tương tự, doxycyclin ít độc với gan hơn (kích ứng tại chỗ, kích ứng dạ dày - ruột, rối loạn vi khuẩn chí ở ruột) so với các tetracyclin ưa nước do các loại này phải dùng với liều cao để đạt được nồng độ có tác dụng. Doxycyclin còn được ưa dùng hơn các tetracyclin khác vì được hấp thu tốt hơn và có thời gian bán thải dài hơn, cho phép dùng thuốc ít lần trong một ngày.

Ngoài ra, doxycyclin còn có thể dùng được cho người suy thận (tuy vẫn phải thận trong). Nói chung, tetracyclin có tác dụng với vi khuẩn Gram dương ở nồng độ thấp hơn so với vi khuẩn Gram âm. Lúc đầu, cả doxycyclin và tetracyclin đều có tác dụng với hầu hết các chủng Strep. pneumoniae, nhưng hiện nay, phế cầu kháng thuốc thường gặp ở nhiều vùng của Việt Nam. Plasmodium falciparum ở Việt Nam thường kháng nhiều thuốc như cloroquin, sulfonamid và các thuốc chống sốt rét khác, nhưng vẫn có thể dùng doxycyclin để dự phòng.

Kháng các tetracyclin: Vi khuẩn kháng với một tetracyclin thì cũng kháng với các tetracyclin khác. Escherichia coli và có thể cả những chủng vi khuẩn khác đã kháng các tetracyclin chủ yếu qua trung gian plasmid.

Theo báo cáo ASTS (1997 - 1998), ở Việt Nam, nhiều chủng vi khuẩn như E. coli, Enterobacter, Shigella flexneri, Salmonella typhi, Staphylococcus aureus đã kháng doxycyclin. Vì mức đề kháng cao của vi khuẩn, không thể dùng các tetracyclin để điều trị theo kinh nghiệm. Tuy vậy, các tetracyclin vẫn có hiệu quả trong những bệnh do Rickettsia, Mycoplasma  Chlamydia. Cần tham khảo thông tin về tình hình đề kháng doxycyclin, tetracyclin nói riêng và kháng thuốc kháng sinh nói chung trước khi dùng thuốc vì tỷ lệ kháng thuốc thay đổi theo vùng và theo thời gian.

Liều dùng "Thuốc Idaroxy là thuốc kháng sinh phổ tác dụng rộng"

Người lớn: Liều thông thường để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính ở người lớn là200 mg vào ngày đầu tiên (dùng đơn liều hoặc chia làm hai liều trong khoảng thời gian 12 giờ), liều duy trì là 100 mg/ngày. Trong nhiễm khuẩn nặng hơn (đặc biệt là nhiễm khuẩn mạn tính ở đường tiết niệu) là 200 mg/ngày trong suốt thời gian điều trị.

Dùng quá liều khuyến cáo có thể dẫn đến tăng tỷ lệ tác dụng không mong muốn.

Điều trị nên được tiếp tục trong ít nhất 24 - 48 giờ sau khi các triệu chứng và cơn sốt giảm xuống. Khi dùng trong các nhiễm khuẩn liên cầu, việc điều trị nên được tiếp tục trong 10 ngày để ngăn chặn sự phát triển của bệnh sốt thấp khớp hay viêm cầu thận.

  • Các bệnh lây truyền qua đường tình dục: 100 mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày được khuyến cáo dùng trong các nhiễm khuẩn sau đây: Nhiễm khuẩn lậu cầu không biến chứng (trừ nhiễm khuẩn hậu môn trực tràng ở nam giới); nhiễm khuẩn niệu đạo không biến chứng, nhiễm khuẩn nội mạc tử cung hoặc hậu môn gây ra bởi Chlamydia trachomatis; viêm niệu đạo không do lậu do Ureaplasma urealyticum.

  • Viêm mào tinh hoàn cấp tính do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae: 100 mg x 2 lần/ngày trong 10 ngày.

  • Bệnh giang mai tiên phát và thứ phát: 300 mg/ngày chia làm 3 lần, trong ít nhất 10 ngày.

  • Bệnh sốt tái phát do rận và do ve: Dùng liều duy nhất 100 mg hoặc 200 mg theo mức độ nghiêm trọng.

  • Bệnh sốt rét falciparum kháng cloroquin: 200 mg/ngày trong ít nhất 7 ngày. Tùy theo mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, các thuốc diệt trừ nhanh thể phân liệt như quinin phải luôn được kết hợp với doxycyclin; liều khuyến cáo của quinin khác nhau tùy từng vùng.

  • Dự phòng bệnh sốt mò: 200 mg liều duy nhất.

  • Dự phòng bệnh tiêu chảy du lịch ở người lớn: 200 mg vào ngày đầu tiên đi du lịch (uống một liều duy nhất hoặc 100 mg mỗi 12 giờ) tiếp theo dùng: 100 mg/ngày trong suốt thời gian lưu trú. Chưa có dữ liệu về việc sử dụng thuốc dự phòng kéo dài hơn 21 ngày.

  • Dự phòng nhiễm Leptospira: 200mg x 1 lần/ tuần trong suốt thời gian lưu trú trại các khu vực và 200mg khi kết thúc chuyến đi. Chưa có dữ liệu về việc sử dụng thuốc dự phòng kéo dài hơn 21 ngày.

  • Trẻ em: Không khuyến cáo.

  • Người cao tuổi: Theo liều thông thường. Không cần điều chỉnh liều trong trường hợp suy thận.

* Suy thận: Các nghiên cứu cho đến nay đã chỉ ra rằng uống doxycyclin ở liều thông thường không dẫn đến tích tụ quá nhiều kháng sinh ở bệnh nhân suy thận.

Tác dụng chống đồng hóa của tetracyclin có thể gây tăng urê máu. Các nghiên cứu chỉ ra rằng điều này không xảy ra khi sử dụng doxycyclin ở bệnh nhân có chức năng thận suy giảm.

Thẩm phân máu không làm thay đổi thời gian bán thải của doxycyclin.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ "Thuốc Idaroxy là thuốc kháng sinh phổ tác dụng rộng"
  • Phản ứng quá mẫn, bao gồm sốc phản vệ, phản vệ, phản ứng phản vệ, ban xuất huyết dị ứng, hạ huyết áp, viêm màng ngoài tim, phù mạch, đợt cấp của bệnh lupus ban đỏ hệ thống, khó thở, bệnh huyết thanh, phù mạch ngoại biên, nhịp tim nhanh và nổi mày đay.

  • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Giống với tất cả các loại thuốc kháng sinh, sự phát triển quá mức Clostridium difficile) và viêm da (sự phát triển quá mức Candida) vùng sinh dục.)

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu eosin và rối loạn chuyển hóa porphyrin.

  • Rối loạn nội tiết: Khi dùng tetracyclin trong thời gian kéo dài, tạo ra sự đổi màu nâu đen mô tuyến giáp. Không xảy ra rối loạn chức năng tuyến giáp.

  • Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu. Bệnh thóp phồng ở trẻ sơ sinh và tăng áp lực nội sọ lành tính ở thanh thiếu niên và người lớn đã được báo cáo trong một số bệnh nhân dùng tetracyclin đủ liều điều trị. Triệu chứng mất đi khi ngưng dùng thuốc. Các triệu chứng bao gồm nhìn nhìn đôi và ám điểm. Mất thị lực vĩnh viễn đã được báo cáo.

  • Rối loạn tai và tai trong: Ù tai.

  • Rối loạn tiêu hóa: Các triệu chứng đường tiêu hóa thường nhẹ và ít khi phải ngừng để điều trị. Đau bụng, viêm miệng, chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu và hiếm khi khó nuốt. Viêm thực quản và loét thực quản đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng doxycyclin. Nhóm tetracyclin có thể gây ra sự đổi màu của răng và giảm sản men răng, nhưng thường chỉ xảy ra sau khi điều trị lâu dài.

  • Rối loạn gan mật: Tăng thoáng qua chức năng gan khi xét nghiệm, hiếm khi viêm gan, vàng da, suy gan và viêm tụy.

  • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban bao gồm phát ban dát sần và ban đỏ, viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bị nhiễm độc, tróc móng, nhạy cảm ánh sáng.

  • Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết: Đau khớp và đau cơ.

  • Rối loạn thận và tiết niệu: Tăng urê máu.

  • Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Viêm âm đạo.

Quy cách "Thuốc Idaroxy là thuốc kháng sinh phổ tác dụng rộng"

Đóng gói: Hộp 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Nhà sản xuất "Thuốc Idaroxy là thuốc kháng sinh phổ tác dụng rộng"

Đơn vị sản xuất và thương mại : Công ty cổ phần dược phẩm Reliv

Đơn vị phân phối : Công Ty TNHH Dược Phẩm DonaPharm 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

****Lưu ý****:

Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên

 

Sản phẩm cùng loại
0886396668 02518616036 0968396668
Zalo
0886396668 0968396668 02518616036