Somifen 10 thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không steroid, thuốc điều trị gút và bệnh bệnh xương khớp. Thuốc được sử dụng để điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp tiến triển để làm giảm đi các triệu chứng thực thể và cơ năng, làm chậm quá trình gây tổn thương các cấu trúc.
|
Nhóm Chỉ Định |
ĐN-Kháng viêm, giảm đau |
|
Dạng bào chế |
Viên nén bao phim |
|
Quy cách |
Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
|
Đường dùng |
Viên uống |
|
Thành phần chính |
Leflunomide 10mg |
|
Tuổi thọ thuốc |
36 tháng từ ngày sx |
|
Nhà sản xuất |
Pharmathen S.A |
|
Nước SX |
Greece |
|
GĐKLH hoặc GPNK |
520110428823 |
|
Thuốc cần kê toa |
Có |
Chỉ định
Chống chỉ định:
Thuốc Leflunomide chống chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:
Mỗi viên Somifen 10 có chứa:
Thành phần hoạt chất: leflunomide 10mg.
Thành phần tá dược: Cellulose microcrystalline (PH 102), Lactose monohydrate, Pregelatinized starch (starch maize 1500), Povidone (E1201), Crospovidone (E1202), Silica colloidal anhydrous, Magnesium stearate (E470b), Opadry II trắng OY-LS-28908 (thành phần: Titanium dioxide (E171), Lactose monohydrate, Hypromellose 15cP (E464), Macrogol 4000, Hypromellose 3cP (E464), Hypromellose 50cP (E464).
Thuốc Leflunomide có thể sử dụng đơn liều hoặc kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp có các triệu chứng như: tình trạng cơ thể tự tấn công các khớp của mình, gây sưng, đau và mất đi các chức năng hoạt động.
Việc điều trị nên bắt đầu và giám sát bởi những chuyên gia giàu kinh nghiệm trong điều trị viêm khớp dạng thấp.
Các chỉ số ALT hay SGPT và công thức máu toàn phần, bao gồm lượng bạch cầu và tiểu cầu, phải được kiểm thường xuyên tại các thời điểm: trước khi bắt đầu dùng thuốc, mỗi 2 tuần trong suốt 6 tháng đầu điều trị và mỗi 8 tuần sau đó.
Liều dùng
* Bệnh viêm khớp dạng thấp: Điều trị bằng leflunomide được bắt đầu với liều nạp 100 mg,1 lần/ngày trong 3 ngày. Bỏ qua liều nạp có thể giảm nguy cơ của những phản ứng có hại.
* Liều duy trì là 10 đến 20 mg leflunomide/ngày. Có thể bắt đầu với liều 10 mg hay 20 mg tùy vào độ nặng của bệnh.
Hiệu quả trị liệu thường bắt đầu sau 4 đến 6 tuần và có thể còn cải thiện hơn nữa sau 4 tới 6 tháng.
Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ. Không cần hiệu chỉnh liều với bệnh nhân trên 65 tuổi.
Trẻ em: Khuyến cáo không dùng SOMIFEN 10 cho bệnh nhân dưới 18 tuổi do hiệu quả và độ an toàn ở bệnh viêm khớp dạng thấp ở trẻ em chưa được xác định.
Cách dùng
Viên nén bao phim SOMIFEN 10 được uống nguyên viên với một lượng nước vừa đủ. Sự hấp thu của leflunomide không bị ảnh hưởng bởi thức ăn
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:
Hiếm gặp: nhiễm trùng nặng, bao gồm nhiễm trùng huyết có thể gây tử vong. Tỉ lệ mắc phải nhiễm trùng có thể tăng (đặc biệt viêm mũi, viêm phế quản và viêm phổi)
Khối u lành tính, ác tính và chưa xác định (bao gồm u nang và polyp). Nguy cơ khối u ác tính, đặc biệt trong rối loạn tăng sinh lympho, tăng khi sử dụng với một số chất ức chế miễn dịch.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
Thường gặp: Giảm bạch cầu.
Không thường gặp: Thiếu máu, giảm tiểu cầu nhẹ.
Hiếm gặp: Giảm ba dòng tế bào máu ngoại vi, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan.
Rất hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt.
Việc sử dụng những chất có nguy cơ gây độc tủy gần đây, đồng thời hoặc liên tục có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ trên máu.
Rối loạn hệ thống miễn dịch:
Thường gặp: Các phản ứng dị ứng nhẹ
Rất hiếm gặp: Các phản ứng sốc phản vệ nặng, viêm mạch, kể cả viêm mạch hoại tử da.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
Thường gặp: Tăng CPK.
Không thường gặp: Hạ kali huyết, tăng lipid huyết, hạ phosphate huyết.
Hiếm gặp: Tăng LDL.
Chưa xác định: Hạ acid uric máu.
Rối loạn tâm thần:
Không thường gặp: Lo lắng.
Rối loạn hệ thần kinh:
Thường gặp: Dị cảm, đau đầu, chóng mặt, bệnh lý thần kinh ngoại biên.
Rối loạn tim mạch:
Thường gặp: Tăng huyết áp nhẹ.
Hiếm gặp: Tăng huyết áp trầm trọng.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực, trung thất:
Hiếm gặp: Bệnh phổi mô kẽ có thể gây tử vong.
Rối loạn tiêu hóa:
Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, rối loạn niêm mạc miệng, đau bụng.
Không thường gặp: Rồi loạn vị giác.
Rất hiếm gặp: Viêm tụy.
Rối loạn gan mật:
Thường gặp: Tăng các chỉ số của gan
Hiếm gặp: Viêm gan, vàng da/tắc mật.
Rất hiếm gặp: Tổn thương gan nặng như suy gan và hoại tử gan cấp tính có thể gây tử vong.
Rối loạn da và mô dưới da:
Thường gặp: Tăng rụng tóc, eczema, phát ban, ngứa, khô da.
Không thường gặp: Nổi mề đay.
Hiếm gặp: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng.
Chưa xác định: Lupus ban đỏ.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
Thường gặp: Viêm bao hoạt dịch gân.
Không thường gặp: Rách gân.
Rối loạn thận và tiết niệu:
Chưa xác định: Suy thận.
Rối loạn hệ sinh sản và rối loạn tuyến vú:
Chưa xác định: Giảm nhẹ (có hồi phục) nồng độ tinh trùng, tổng lượng tinh trùng và khả năng di
chuyển của tỉnh trùng.
Các rối loạn chung:
Thường gặp: Biếng ăn, sụt cân, suy nhược.
Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén.
Tuổi Thọ Thuốc: 36 tháng từ ngày sx
Bảo quản trong gói ban đầu, tránh ánh sáng và để xa tầm tay trẻ em.
Bảo quản dưới 30°C
Nhà sản xuất: Pharmathen S.A
Đơn vị phân phối : CÔNG TY CỔ PHẦN DONAPHARM
****Lưu ý****:
Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dành cho Bác sĩ và Dược sĩ chuyên môn, dựa trên tài liệu nhà sản xuất cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên.