Thuốc Sakuzyal-600 chứa hoạt chất chính là oxcarbazepine, dùng để điều trị bệnh động kinh, chống co giật hiệu quả.
|
Nhóm Chỉ Định |
Thuốc thần kinh |
|
Dạng bào chế |
Viên nén bao phim |
|
Quy cách |
Hộp 3 vỉ x 10 viên |
|
Đường dùng |
Uống |
|
Thành phần chính |
Oxcarbazepin |
|
Tuổi thọ thuốc |
36 tháng kể từ ngày sx |
|
Nhà sản xuất |
Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú |
|
Nước SX |
Việt Nam |
|
GĐKLH hoặc GPNK |
VD-21068-14 |
|
Thuốc cần kê toa |
Có |
Chỉ định
Điều trị những cơn động kinh cục bộ (gồm những dạng động kinh: Co giật cục bộ đơn giản, phức tạp và co giật cục bộ toàn thể hóa thứ phát) và động kinh toàn thể nguyên phát co cứng – giật rung, ở người lớn và trẻ em.
Chống chỉ định
Bệnh nhân mẫn cảm với oxcarbazepin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tương tác thuốc
Thuốc chống co giật (phenobarbital, phenytoin): Oxcarbazepin ức chế chuyển hóa do ức chế CYP2C19 làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương.
Thuốc tránh thai đường uống: Oxcarbazepin làm giảm hiệu quả của thuốc.
Thuốc chẹn kênh calci (felodipin, verapamil): Oxcarbazepin gây cảm ứng enzym chuyển hóa thuốc, giảm hiệu lực của các thuốc này.
THÀNH PHẦN:
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Oxcarbazepin...... 600 mg.
Tả được: Mannitol, tween 80, natri lauryl sulfat, povidon, cellulose vi tinh thể, croscarmelose natri, magnesi stearat, hydroxypropylmethylcellulose, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, tale, oxyd sắt đỏ... vừa đủ 1 viên.
Oxcarbazepin là một thuốc chống co giật, có cấu trúc hóa học và tác dụng tương tự carbamazepin. Mặc dù cơ chế tác dụng chính xác của oxcarbazepin chưa rõ, song các nghiên cứu điện sinh lý in vitro cho thấy thuốc có thể làm ổn định màng các tế bào thần kinh đang bị kích thích, ức chế sự phóng điện lặp lại của các tế bào thần kinh và làm giảm sự truyền xung động qua synap bằng cách phong bế kênh natri phụ thuộc điện thế, dẫn đến ngăn cản sự lan rộng của các cơn động kinh. Ngoài ra, oxcarbazepin còn làm hoạt hóa kênh kali và điều biến các kênh calci điện thế cao (HVA-calcium channel).
Đối với người dùng : Tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ điều trị
Người lớn
Liều bắt đầu 600 mg/ngày (8 – 10 mg/kg/ngày), chia hai lần. Hiệu quả điều trị tốt được thấy ở mức liều 600 – 2400 mg/ngày.
Trẻ em
Khởi đầu với liều 8 – 10 mg/kg/ngày, chia hai lần. Trong đa trị liệu, hiệu quả điều trị tốt được thấy với liều duy trì ở mức trung bình khoảng 30 mg/kg/ngày. Nếu cần thiết, liều có thể được tăng thêm một lượng tối đa 10 mg/kg/ngày hàng tuần kể từ lúc khởi đầu dùng thuốc cho tới tổng liều tối đa là 46 mg/kg/ngày.
Không dùng cho trẻ < 2 tuổi.
Bệnh nhân suy gan
Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa.
Bệnh nhân suy thận
Đối với bệnh nhân suy chức năng thận (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút), oxcarbazepin nên được khởi đầu với liều bằng nửa liều thường dùng (300 mg/ngày) và tăng dần liều để được đáp ứng lâm sàng mong muốn.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Trong trường hợp quá liều, tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp. Hiện tại, chưa có loại thuốc giải độc đặc hiệu nào với trường hợp dùng quá liều.
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Thường gặp, ADR >1/100
Thần kinh: Mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ, buồn nôn, nôn.
Mắt: Nhìn đôi, rung giật nhãn cầu, rối loạn thị giác.
Cơ - xương: Dáng đi bất thường, run cơ.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tim mạch: Giảm huyết áp, phù chân.
TKTW: Kích động, lú lẫn, quên, suy nghĩ/cảm giác bất thường, mất ngủ, sốt, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn nhịp tim.
Ngoài da: Ban đỏ, trứng cá.
Nội tiết và chuyển hóa: Giảm natri huyết.
Dạ dày - ruột: Tiêu chảy, táo bón, đau bụng, khô miệng, giảm vị giác, viêm dạ dày, tăng cân.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú
Đơn vị phân phối : CÔNG TY CỔ PHẦN DONAPHARM
TÀI LIỆU THAM KHẢO
****Lưu ý****:
Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dành cho Bác sĩ và Dược sĩ chuyên môn, dựa trên tài liệu nhà sản xuất cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên.