Ramistell 1.25 Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin

Mã sản phẩm:
27
Giá bán:
Liên hệ
  • Danh mục

     Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin

    Dạng bào chế

    Viên nang cứng

    Quy cách

    Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Đường dùng

    Uống

    Thành phần

    Ramistell 1.25mg

    Tuổi thọ thuốc

    24 tháng từ ngày sx     .

    Nhà sản xuất

    Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm - Chi nhánh 1

    Xuất xứ thương hiệu

    Việt Nam

    Thuốc cần kê toa

Mô tả "Ramistell 1.25 Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin"

Chỉ định

Tăng huyết áp.

  • Suy tim sung huyết sau nhồi máu cơ tim.
  • Suy tim sung huyết do suy thất trái.
  • Dự phòng tai biến tim mạch trên các bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên có nguy cơ tim mạch cao như người có bệnh sử bệnh động mạch vành, đột quỵ, bệnh mạch ngoại biên, đái tháo đường, tăng cholesterol huyết thanh và/hoặc giảm nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-cholesterol).
  • Bệnh thận do đái tháo đường.
  • Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở một bên.
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời ramipril với các sản phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút /1,73 m2).

Dược lực học

Ramipril là một thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), có tác dụng điều trị tăng huyết áp và suy tim. Giống như các thuốc ức chế ACE khác (trừ captopril và lisinopril), ramipril là một tiền dược (prodrug), sau khi thủy phân ở gan tạo thành chất chuyển hóa ramiprilat có hoạt tính.

 

Cơ chế tác dụng hạ huyết áp của ramipril là do thuốc ức chế ACE làm giảm tốc độ chuyển angiotensin I thành angiotensin II, là một chất co mạch mạnh. Do đó thuốc làm giảm sức cản động mạch ngoại vi gây ra hạ huyết áp.

Giảm nồng độ angiotensin II gây giảm tiết aldosteron, dẫn đến tăng thải natri và thải dịch, đồng thời tăng nhẹ kali huyết thanh. Bên cạnh đó, ramipril cũng như các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin còn có thể tác động

lên hệ thống kallikrein-kinin (làm giảm phân hủy dẫn đến tăng nồng độ bradykinin) và làm tăng tổng hợp prostaglandin cũng là các yếu tố làm giảm huyết áp.

Động lực học

Hấp thu

 

Sau khi uống ramipril được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa: nồng độ đỉnh trong huyết tương của ramipril đạt được trong vòng một giờ.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của ramiprilat, chất chuyển hóa có hoạt tính duy nhất của ramipril đạt được 2-4 giờ sau khi uống ramipril.

Phân bố

Liên kết với protein huyết thanh của ramipril là khoảng 73% và của ramiprilat là khoảng 56%.

Chuyển hóa

Ramipril gần như được chuyển hóa hoàn toàn thành ramiprilat và thành este diketopiperazine, axit diketopiperazine và các glucuronid của ramipril và ramiprilat.

Thải trừ

Sự bài tiết của các chất chuyển hóa chủ yếu qua thận.

thời gian bán thải của ramiprilat là 13-17 giờ đối với liều 5-10 mg và kéo dài hơn đối với liều thấp hơn 1,25-2,5 mg. Sự khác biệt này liên quan đến khả năng bão hòa của enzym để liên kết ramiprilat.

Chống chỉ định

  • Phụ nữ mang thai.
  • Tiền sử phù mạch do sử dụng thuốc ACE.
  • Mẫn cảm với ramipril, với các thuốc ức chế ACE khác và với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thành phần "Ramistell 1.25 Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin"
Ramistell ..........1.25mg
Công dụng "Ramistell 1.25 Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin"

ĐIỀU TRỊ

  • Suy tim sung huyết sau nhồi máu cơ tim.
  • Suy tim sung huyết do suy thất trái.
  • Dự phòng tai biến tim mạch trên các bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên có nguy cơ tim mạch cao như người có bệnh sử bệnh động mạch vành, đột quỵ, bệnh mạch ngoại biên, đái tháo đường, tăng cholesterol huyết thanh và/hoặc giảm nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-cholesterol).
  • Bệnh thận do đái tháo đường.
  • Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở một bên.
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời ramipril với các sản phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút /1,73 m2).
Liều dùng "Ramistell 1.25 Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin"

Người lớn

Tăng huyết áp:

  • Liều ban đầu 1,25 mg, ngày một lần.
  • Liều thường dùng 2,5 - 5 mg, ngày một lần.
  • Liều tối đa 10 mg, ngày một lần.

Suy tim sung huyết:

  • Điều trị bổ trợ liều ban đầu 1,25 mg ngày một lần, sau đó tăng dần liều.
  • Cứ sau mỗi 1 - 2 tuần, nếu chưa thấy tác dụng và nếu người bệnh có thể dung nạp được thì tăng dần liều đến tối đa 10 mg mỗi ngày (liều 2,5 mg hoặc cao hơn có thể uống 1 – 2 lần mỗi ngày).

Suy tim sung huyết sau nhồi máu cơ tim (Bắt đầu sử dụng trong bệnh viện 3 - 10 ngày sau nhồi máu):

  • Bắt đầu 2,5 mg/lần, ngày hailần, 2 ngày sau tăng dần tới 5 mg/lần, ngày hai lần, nếu dung nạp được.
  • Liều duy trì 2,5 - 5 mg/lần, ngày hai lần.

Lưu ý:

Nếu bệnh nhân không dung nạp được với liều ban đầu 2,5 mg, dùng liều 1,25 mg/lần, ngày hai lần trong hai ngày, rồi tăng lên thành 2,5 mg/lần, ngày hai lần, sau đó 5 mg/lần, ngày hai lần.

Dự phòng tai biến tim mạch trên bệnh nhân nguy cơ cao:

  • Liều ban đầu 2,5 mg ngày một lần, 1 tuần sau tăng liều thành 5 mg ngày một lần.
  • Tiếp tục tăng sau mỗi 3 tuần đến liều 10 mg ngày một lần.

Đối tượng khác

Suy giảm chức năng thận:

  • Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, liều ban đầu của ramipril không được quá 1,25 mg mỗi ngày.
  • Trên bệnh nhân suy thận, liều duy trì không được quá 5 mg mỗi ngày; trên bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút) liều duy trì không được quá 2,5 mg mỗi ngày.

Suy giảm chức năng gan: Liều tối đa hàng ngày là 2,5 mg.

Quá liều

Quên liều và xử trí

 

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.

Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều Ramipril và xử trí

Quá liều và độc tính

Các triệu chứng liên quan đến quá liều thuốc ức chế men chuyển có thể bao gồm giãn mạch ngoại vi quá mức (với hạ huyết áp rõ rệt, sốc), nhịp tim chậm, rối loạn điện giải và suy thận.

Cách xử lý khi quá liều

Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và điều trị theo triệu chứng và hỗ trợ.

Các biện pháp bao gồm giải độc ban đầu (rửa dạ dày, sử dụng chất hấp phụ) và các biện pháp để khôi phục sự ổn định huyết động, bao gồm, sử dụng chất chủ vận adrenergic alpha 1 hoặc sử dụng angiotensin II (angiotensinamide).

Ramiprilat, chất chuyển hóa có hoạt tính của ramipril bị loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn chung bằng thẩm tách máu.

Tác dụng phụ "Ramistell 1.25 Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin"

Thường gặp

  • Suy nhược, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu;
  • Ho khan, ho dai dẳng;
  • Rối loạn vị giác, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng.

Ít gặp

  • Sốt, trầm cảm, ngất;
  • Tụt huyết áp, tụt huyết áp thế đứng, đau thắt ngực, loạn nhịp tim;
  • Ban da, ngứa;
  • Suy thận, đau khớp.

Hiếm gặp

  • Ứ mật, vàng da, suy gan;
  • Phù mạch: Đầu chi, mặt, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản;
  • Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt;
  • Tăng kali huyết.
Quy cách "Ramistell 1.25 Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin"

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Tuổi Thọ Thuốc: 24 tháng từ ngày sx

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh nắng mặt trời tiếp xúc trực tiếp với thuốc.

Nhà sản xuất "Ramistell 1.25 Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin"

Đơn vị sản xuất và thương mại :Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm - Chi nhánh 1

Đơn vị phân phối : Công Ty TNHH Dược Phẩm DonaPharm 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

****Lưu ý****:

Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên

Sản phẩm cùng loại
0886396668 02518616036 0968396668
Zalo
0886396668 0968396668 02518616036