Milepsy Chrono 500 điều trị động kinh toàn thể

Mã sản phẩm:
27
Giá bán:
Liên hệ
  •  

    Danh mục

    Điều trị động kinh toàn thể

    Dạng bào chế

    Viên nên bạo phảm phòng thích kéo dài

    Quy cách

    Hộp 04 vỉ x 07 viên

    Đường dùng

    Viên uống

    Thành phần

    Thành phần được chất: Acid valproic 145 ing, natri valproat 333 mg (tương đương natri valproat 500 mg).

    Thành phần tả được: HPMC 15000, calci silicat, tricalci phosphat, povidon K30, magnesi stearat, HPMC 615,

    HPMC 606, PEG 6000, titan dioxyd, tale.

    Tuổi Thọ Thuốc: 36 tháng từ ngày sx 36 tháng từ ngày sx

    Nhà sản xuất

    Công ty TNHH Liên Doanh Hasan-Dermapharm

    Xuất xứ thương hiệu

    Việt Nam

    Thuốc cần kê toa

     

Mô tả "Milepsy Chrono 500 điều trị động kinh toàn thể"

CHỈ ĐỊNH

Chỉ định đối với bệnh nhân nữ:

+ Đối vổi tất cả bệnh nhân mà dưới 55 tuổi: điều trị động kinh toàn thể, cục bộ hoặc các thể động kinh khác chỉ khi không có phương pháp điều trị hiệu quả hoặc được dung nạp nào khác

+ Đối với tất cả bệnh nhân nữ trên 55 tuổi: điều trị động kinh toàn thể, cục bộ hoặc các thể động kính khác.

Chỉ định đối với bệnh nhân nam:

+ Đối với tất cả bệnh nhân nam đưới 55 tuổi bắt đầu điều trị với valproat điều trị động kinh toàn thể, cục bộ hoặc các thế động kinh khác chỉ khi không có phương pháp điều trị hiệu quả hoặc được dung nạp nào khác

+ Đối với tất cả bệnh nhân nam được điều trị với vulprout hoặc bệnh nhân nam trên 55 mối: điều trị động kinh toàn thể, cục bộ hoặc các thể động kinh khác

Chỉ định khác:

+ Điều trị cơn hưng cảm trong rồi loạn lưỡng cực khi chống chỉ định hoặc không dạng rạp lithi. Việc tiếp tục điều trị sau giai đoạn hưng cảm có thể được xem xét ở những bệnh nhân đã đáp ứng với MILEPSY CHRONO 500 đối với cơn hung cảm cấp tính

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Điều trị động kinh

- Phụ nữ có thai trừ khi có hai chuyên gia xem xét độc lập và ghi nhận rằng không có phương pháp điều trị hiệu quả hoặc dung nạp nào khác

- Phụ nữ có khả năng mang thai dưới 55 tuổi trừ khi có hai chuyên gia xem xét độc lập và ghi nhận rằng không có phương pháp điều trị hiệu quả hoặc dung nạp nào khác và thỏa mãn các điều kiện của Chương trình dự phòng mang thai

Điều trị rối loạn lưỡng cực

- Phụ nữ có thai

- Phụ nữ có khả năng mang thai trìừ khi thỏa mãn các điều kiện của Chương trình dự phòng mang thai

Tất cả chỉ định

- Quá mẫn với natri valproat, acid valproic hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

- Bệnh gan tiến triển, hoặc tiền sử gia đình hoặc bản thân bị suy gan nặng (đặc biệt là có liên quan đến thuốc)

- Rối loạn trong chu trinh une

- Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

- Rồi loạn ty thể do các đột biến của gọn trong nhân mã hóa cho naym polymerase y (POGL) của ty thể, như Hội chứng Alpers-Huttenlocher và trẻ em dưới 2 tuổi nghi ngờ có rối loạn liên quan đến enzym polymerase y

(POGL) của ty thể

- Bệnh nhân thiều hạt carnitin nguyên phát toàn thân chưa được điều trị

Thành phần "Milepsy Chrono 500 điều trị động kinh toàn thể"

Thành phần được chất: Acid valproic 145 ing, natri valproat 333 mg (tương đương natri valproat 500 mg).

Thành phần tả được: HPMC 15000, calci silicat, tricalci phosphat, povidon K30, magnesi stearat, HPMC 615,

HPMC 606, PEG 6000, titan dioxyd, tale.

Công dụng "Milepsy Chrono 500 điều trị động kinh toàn thể"

Điều trị động kinh toàn thể

Liều dùng "Milepsy Chrono 500 điều trị động kinh toàn thể"

Liều dùng

MILEPSY CHRONO 500 là dạng phòng thích kéo dài làm giảm nồng độ đỉnh và địm bào nồng độ huyết

tương ổn định trong suốt cả ngày. MILEPSY CHRONO 500 có thể được dùng 1 hoặc 2 lần/ngày.

Liều dùng hàng ngày thay đổi tùy theo tuổi và cân nặng

Ở bệnh nhân được kiểm soát đầy đủ với MILEPSY CHRONO 500 có thể chuyển đổi qua lại giữa dạng viên nên quy ước với viên phòng thích kéo dài ở liều tương đương

Động kinh:

Người lớn: Liều khởi đầu 600 mg/ngày, tăng liều thâm 200 mg mỗi 3 ngày dần khi bệnh được kiểm soát tốt, thường trong khoảng 1000-2000 mg (20-30 mg/kg)/ ngày). Nếu bệnh chưa được kiểm soát đẩy đi, có thể tăng liều đến 2500 mg/ngày

Trẻ em 20 kg: Liều khởi đầu 400 mg/ngày (không tính theo cân năng). Tăng liều dần đến khi bệnh được kiểm soát tốt (thường trong khoảng 20-30 mg/kg/ngày). Nếu bệnh chưa được kiểm soát đầy đủ, có thể tăng liều đến 35 mg/kg/ngày. Ở trẻ em dùng liều cao hơn 40 mg/kg/ngày, cần theo dõi các thông số hóa học và huyết học

Trẻ em - 20 kg. Nên sử dụng công thức thay thế ở nhóm đối tượng này vì ký do kích thước viên thuốc và liều cần được điều chỉnh. Có thể dùng thuốc dạng lòng hoặc siro để thay thế

Người cao tuổi. Mặc dù các đặc tính dược động học của valproat thay đổi ở người cao tuổi, nhưng hiệu quả làm sáng của thuốc không bị ảnh hưởng đăng kể Liều dùng cho đối tượng này cũng được xác định theo sự kiểm soát các cơn động kinh. Ở người cao tuổi, thể tích phân bố của thuốc tăng, cũng như thuốc giảm gần kết với albumin huyết thanh nên tỷ lệ thuộc ở dạng tự do tăng lên. Điều này sẽ ảnh hưởng đến sự giải thích nồng độ acid valproic trong màu trên lâm sàng

Bệnh nhân suy thận, Cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận hoặc tăng liều ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo

Valproat có thể thẩm tách được. Liều dùng nên được điều chỉnh theo sự theo đội làm sáng của bệnh nhân.

Không nên phối hợp thuốc với salicylat vì có cùng con đường chuyển hóa

+ Suy giảm chức năng gan, bao gồm suy gan dẫn đến tử vong đã xảy ra ở bệnh nhân được điều trị với acidivalproic

+ Salicylat không nên dùng cho trẻ em < 16 tuổi. Ngoài ra, phối hợp với salicy lat phối hợp ở trẻ em <3 tuổi làm tăng nguy cơ gây độc tỉnh trên gan.

+ Không nên bắt đầu sử dụng valproat cho bệnh nhân nữ dưới 55 tuổi trừ khi có hai chuyên gia xem xét độc lập và ghi nhận rằng không có phương pháp điều trị hiệu quả hoặc dung nạp nào khác.

+ Valproat phải được giảm sát bởi chuyên gia có kinh nghiệm trong kiểm soát động kinh

+ Không nên kê đơn valproat cho trẻ em gái và phụ nữ có khả năng mang thai dưới 55 tuổi trừ khi có hai chuyên gia xem xét độc lập và ghi nhận rằng không có phương pháp điều trị hiệu quả hoặc dung nạp nào khác

+ Nếu có thể, trẻ em gái và phụ nữ mang thai dưới 55 tuổi hiện tại nào chuyển sang phương pháp điều trị khác trừnkhi có hai chuyên gia xem xét độc lập và ghi nhận rằng không có phương pháp điều trị hiệu quả hoặc dung nạp  nào khác. Đối với những bệnh nhân tiếp tục dùng valproat, lợi ích và nguy cơ của valproate nên được xem xét lại cần thận khi định giả điều trị định kì, ít nhất là hằng năm.

+ Valproat phải được kẻ đơn và phân phối theo chương trình Dự phòng mang thai

+ Valproat tốt hơn nên được kê đơn dưới dạng đơn trị liệu và ở liều thấp nhất có hiệu quả, nếu có thể dưới dạng bào chế phóng thích kéo dài. Liều hằng ngày nên được chia ra thành ít nhất hai liều 
Không nên bắt đầu sử dụng valproat cho trẻ em nam và nam giới dưới 55 tuổi trừ khi có hai chuyên gia độc lập xem xét và ghi nhận rằng không có phương pháp điều trị hoặc dung nạp đảo khác hoặc nguy cơ và sinh hoặc nhiễm độc tính hoàn không được áp dụng

Khi bắt đầu sử dụng MILEPSY CHRONO 500 ở bệnh nhân đã sử dụng các thuốc chống co giật khác, cần giảm

+ Cần tăng liều MILEPSY CHRONO 500 dẫn với liều mục tiêu của MILEPSY CHRONO 500 nên đạt được sau 2 tuần

+ Trong một số trường hợp, có thể cần phải tăng liều 5-10 mg/kg/ngày nêu bệnh nhân đang dùng các thuốc chống động kinh có cảm ứng enzym gan như phenytoin, phenobarbital hay carbamazepin. Khi ngưng các thuốc này, có thể duy trì kiểm soát cơn động kinh bằng liều đã giảm của MILEPSY CHRONO 500.

+ Khi dùng chung với các thuốc barbiturat, đặc biệt là nều có tình trạng an thần (nhất là ở trẻ em), cần giảm liều

 

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

- Mặc dù không có bằng chứng rõ ràng về sự tái phát đột ngột của các triệu chứng tiềm ẩn sau khi ngừng valproat,

nhưng việc ngừng thuốc thường chỉ nên được thực hiện từ từ dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa. Điều này

là do khả năng thay đổi đột ngột nồng độ thuốc trong huyết tương làm cho các triệu chứng thì phát. Việc chuyên

đôi giữa các chế phẩm valproat không được khuyến khích do những thay đổi trong nồng độ huyết tương có ý

nghĩa trên lâm sảng

Cảnh báo đặc biệt

Suy giảm chức năng gan

- Tuy rất hiếm gặp nhưng một số trường hợp tổn thương gan nặng (bao gồm suy gan dẫn đến tử vong) đã được bảo

cáo. Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy những nhóm đối tượng bệnh nhân sau có nguy cơ cao gặp phải tình trạng

này, đặc biệt là khi đang dùng nhiều thuốc động kinh: trẻ sơ sinh, trẻ em dưới 3 tuổi, bệnh nhân có các rối loạn ce

giặt nặng, bệnh sào hàu có, các bệnh chuyển hóa bẩm sinh bao gồm rối loạn ty thể như thiếu hụt carnitin, c

loạn chu trình ure, đột biến POGL hoặc bệnh thoái hóa có liên quan đến sự chậm phát triển tâm thần. Sau 3 tuổ

tỷ lệ suy giảm chức năng gan giảm đáng kể và tiếp tục giảm theo tuổi

- Không nên dùng chung salicylat với MILEPSY CHRONO 500 ở trẻ dưới 3 tuổi vì nguy cơ độc gan. Hơn nữa,

salicy lạt cũng không nên dùng ở trẻ em dưới 16 tuổi (do nguy cơ hội chứng Reye's)

- Đơn trị liệu được khuyến cáo dùng ở trẻ em dưới 3 tuổi khi kê đơn valproat nhung nên cân nhắc giữa lợi ích tiềm

ẫn của valproat với nguy cơ tổn thương gan và tuyển tạy ở những bệnh nhân này trước khi bắt đầu điều trị.

- Ở hầu hết các trường hợp, tổn thương gan xảy ra trong vòng 6 tháng đầu dùng thuốc, nhiều nhất là trong khoảng

2-12 tuần sau khi khởi đầu điều trị.

- Các dấu hiệu gợi ý có tổn thương gan. Các triệu chứng lâm sàng rất cần thiết để chẩn đoán sớm. Đặc biệt các tình trạng sau có thể xảy ra trước vàng da, cần được xem xét, đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ

+ Triệu chứng không đặc hiệu, thường xuất hiện đột ngột như suy nhược, khó chịu, chán ăn, thời, phù nề, ngủ gà ngủ gật, đôi khi đi kém với năn màu và đau bụng nhiều lần

+ Ở bệnh nhân động kinh, sự tái xuất hiện các cơn co giật

- Đây là những dấu hiệu cần lập tức ngưng thuốc.

+ Bệnh nhân (hoặc gia đình bệnh nhân đối với trẻ em) nên được hướng dẫn báo cáo ngay lập tức bất kì dấu hiệu nào như vậy cho bác sĩ khi xảy ra. Cần tiền hành các cuộc điều tra bao gồm khám lâm sảng và đánh giá sinh học chức năng gan ngay lập tức

Cần xét nghiệm chức năng gan trước khi điều trị, định kỳ trong 6 tháng đầu điều trị, đặc biệt ở các đối tượng có nguy cơ cao hoặc người đã có tiền sử bệnh gan. Khi thay đổi các thuốc dùng đồng thời (tăng liều hoặc bổ sung) được biết là có ảnh hưởng đến gan, nên bắt đầu lại việc theo dõi gan nều thích hợp.

Trong các xét nghiệm thường quy, các xét nghiệm phản ánh chức năng tổng hợp protein, đặc biệt là xét nghiệm tỷ lệ prothrombin, là phù hợp nhất.

Xác nhận tỷ lệ prothrombin thấp bất thường, đặc biệt liên quan đến các bất thường sinh học khác (giảm đáng kể fibrinogen và các yếu tố đông màu, tăng bilirubin và tàng transaminase) đòi hỏi sự ngọng điều trị với valproat

Đề phòng ngựa, trong trường hợp sử dụng đồng thời, nên ngưng sử dụng salicylat vì chúng chuyển hóa qua cũng một con đường

Giống như hầu hết các thuốc chống động kinh, hiện tượng tăng men gan thường xảy ra, đặc biệt khi bắt đầu điều trị, nhưng chỉ thoảng qua 

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Quá liều
Các trường hợp quá liều valproat vô tình và cố ý đã được báo cáo. Ở nồng độ trong huyết tương lên tới 5 - 6 lần nồng độ điều trị tối đa, hầu như không có bất kỳ triệu chứng nào khác ngoài buồn nôn, nôn và chóng mặt.
Các dấu hiệu của quá liều cấp tính nghiêm trọng, tức là nồng độ trong huyết tương gấp 10 - 20 lần mức điều trị tối đa, thường bao gồm suy nhược thần kinh trung ương hoặc hôn mê kèm giảm trương lực cơ, giảm phản xạ, co đồng tử, suy giảm chức năng hô hấp, nhiễm toan chuyển hóa, hạ huyết áp và trụy/sốc tuần hoàn. Đa số các trường hợp đều hồi phục. Tuy nhiên, một số trường hợp tử vong đã xảy ra sau khi dùng quá liều.
Các triệu chứng quá liều thay đổi nhiều giữa các cá thể và thậm chí các cơn động kinh còn xảy ra khi nồng độ thuốc trong máu rất cao.
Một số trường hợp tăng áp lực nội sọ liên quan đến phù não cũng đã được báo cáo khi dùng quá liều.
Thành phần natri trong công thức của MYLEPSY CHRONO 500 có thể gây tăng natri huyết khi dùng quá liều.
Cách xử trí khi dùng quá liều
Điều trị quá liều tại bệnh viện cần theo dõi triệu chứng và theo dõi chức năng tim mạch - hô hấp.
Rửa dạ dày trong vòng 10-12 giờ sau khi dùng thuốc.
Trong trường hợp dùng quá liều valproat dẫn đến tăng amoniac máu, có thể dùng carnitin qua đường tĩnh mạch để cố gắng làm nồng độ amoniac trở về mức bình thường.
Naloxon đã được sử dụng thành công trong một số trường hợp cá biệt, đôi khi kết hợp với than hoạt tính bằng đường uống.
Trong trường hợp quá liều nặng, chạy thận nhân tạo và hấp thụ máu đã được sử dụng thành công.

Tác dụng phụ "Milepsy Chrono 500 điều trị động kinh toàn thể"

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Các phản ứng bất lợi
- Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR≥ 1/10), thường gặp
(1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp
(ADR<1/10.000) và không rõ tần suất (tần suất không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
- Dị dạng bẩm sinh và rối loạn phát triển trí tuệ (xem mục "Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc", "Sử dụng
thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú").
- Gan - mật: Tổn thương gan (thường gặp), bao gồm suy gan (đôi khi dẫn đến tử vong), tăng enzym gan (đặc biệt
ở giai đoạn đầu điều trị và có thể thoảng qua).
- Tiêu hóa: Buồn nôn (rất thường gặp). Nôn ói, bệnh nướu răng (chủ yếu là tăng sản nướu), viêm miệng, đau dạ
dày, tiêu chảy (thường gặp). Những tác dụng không mong muốn này thường xuất hiện khi bắt đầu trị liệu và
thường biến mất sau vài ngày và có thể cải thiện bằng cách uống thuốc kèm với thức ăn hoặc sau khi ăn. Viêm
tụy, có thể dẫn đến tử vong (ít gặp).
- Thần kinh: Run (rất thường gặp). Rối loạn ngoại tháp, sững sờ, buồn ngủ, co giật, suy giảm trí nhớ, đau đầu,
giật nhãn cầu (thường gặp). Hôn mê, bệnh não, ngủ lịm*, chứng Parkinson có hồi phục, mất điều hòa, dị cảm,
làm trầm trọng thêm các cơn co giật (ít gặp). Sa sút trí tuệ có hồi phục liên quan đến sự teo não có hồi phục, rối
loạn nhận thức (hiếm gặp). An thần được báo cáo ít gặp, thường là khi kết hợp với các thuốc chống động kinh
khác, trong đơn trị liệu, an thần xảy ra sớm trong một số trường hợp hiếm gặp và thoảng qua. (*) Các trường hợp
hiếm gặp ngủ lịm đến trạng thái sững sờ, đôi khi kèm theo ảo giác và co giật đã được báo cáo. Bệnh não và hôn
mê rất hiếm gặp. Những trường hợp này thường liên quan đến việc khởi đầu với liều quá cao, lên thang liều dùng
quá nhanh hoặc sử dụng đồng thời với các thuốc chống động kinh khác (đặc biệt là phenobarbital/ topiramat) và
thường phục hồi được khi giảm liều hoặc ngưng điều trị. Tăng tỉnh táo thường có lợi nhưng gây hấn, tăng động
và các hành vi xấu đi đã được báo cáo (ít gặp).
- Tâm thần: Lú lẫn, ảo giác, kích động, gây hấn, rối loạn chú ý (thường gặp). Hành vi bất thường, hệ tâm thần vận
động hoạt động quá mức, rối loạn về học tập (hiếm gặp).
- Chuyển hóa: Hạ natri máu, tăng cân (nên được theo dõi cẩn thận vì tăng cân là một yếu tố của hội chứng buồng
trứng đa nang) (thường gặp). Tăng amoniac huyết*, béo phì (hiếm gặp). (*) Các trường hợp tăng amoniac huyết
trung bình, đơn độc, không lớn thay đổi các xét nghiệm chức năng gan thường thoảng qua và không nên ngưng
điều trị. Tuy nhiên nếu có biểu hiện lâm sàng như nôn, mất điều hòa và tăng suy giảm ý thức, nên ngưng thuốc.
Tăng amoniac huyết liên quan đến các triệu chứng thần kinh cũng đã được báo cáo, trường hợp này cần xem xét
nghiên cứu thêm. Giảm carnitin máu (không rõ tần suất).
- Nội tiết: Hội chứng bài tiết hormon chống bài niệu không thích hợp – SIDAH, hội chứng tăng tiết androgen
(rậm lông, nam hóa, mụn trứng cá, hói tóc, tăng androgen) (ít gặp). Suy giáp (hiếm gặp).
- Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, giảm tiểu cầu (thường gặp). Giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu (ít gặp).
Suy tủy xương, bao gồm cả bất sản hồng cầu đơn thuần, mất bạch cầu hạt, thiếu máu hồng cầu to, bệnh lý hồng
cầu to (hiếm gặp).
Các thông số máu trở lại bình thường khi ngừng thuốc. Đã có báo cáo riêng lẻ về việc giảm fibrinogen trong máu
và/ hoặc tăng thời gian protrombin, thường không có dấu hiệu lâm sàng liên quan và đặc biệt khi dùng liều cao
(valproat có tác dụng ức chế giai đoạn thứ hai của quá trình kết tập tiểu cầu). Bầm tím hoặc chảy máu tự phát là
dấu hiệu ngưng thuốc chờ điều tra.
- Da và mô dưới da: Quá mẫn, rụng tóc thoáng qua và/ hoặc phụ thuộc liều, bệnh móng/ móng đỏ (thường gặp).
Phù mạch, phát ban, bệnh về tóc (như kết cấu/ mọc bất thường, thay đổi màu) (ít gặp). Hoại tử thượng bì nhiễm
độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hội chứng phát ban do thuốc có tăng bạch cầu ái toan và các
triệu chứng toàn thân (hiếm gặp).
- Sinh sản: Đau bụng kinh (thường gặp). Vô kinh (ít gặp). Vô sinh ở nam, buồng trứng đa nang (hiếm gặp). Vú to
ở nam giới (rất hiếm gặp).
- Mạch máu: Xuất huyết (thường gặp). Viêm mạch (ít gặp).
- Tai - mũi - họng: Điếc (thường gặp).
- Mắt: Nhìn đôi (hiếm gặp).
- Thận - tiết niệu: Tiểu không tự chủ (thường gặp). Suy thận (ít gặp). Đái dầm, viêm thận kẽ - ống thận, hội chứng
Fanconi có hồi phục (một khiếm khuyết chức năng ống thận gần làm tăng glucose niệu, acid amin niệu,
phosphat niệu, uric niệu) (hiếm gặp).
- Cơ xương và mô liên kết: Giảm mật độ khoáng xương, thiếu xương, loãng xương và gãy xương ở bệnh nhân điều
trị dài hạn (ít gặp). Lupus ban đỏ hệ thống, tiêu cơ vân (hiếm gặp).
- Hô hấp: Tràn dịch màng phổi (ít gặp).
- Xét nghiệm: Giảm các yếu tố đông máu, bất thường các xét nghiệm đông máu (như kéo dài thời gian
prothrombin, kéo dài thời gian hoạt hóa từng phần thromboplastin, kéo dài thời gian thrombin, kéo dài INR)
(hiếm gặp).
- Khác: Hội chứng rối loạn sinh tủy (hiếm gặp), dị tật Pelger-Huët mắc phải (không rõ tần suất).
- Rối loạn chung: Phù nề ngoại biên nhẹ, hạ thân nhiệt (ít gặp).
Thương
Độ an toàn của valproat ở trẻ em tương tự như ở người lớn, nhưng một số ADR nghiêm trọng hơn
và chủ yếu được quan sát thấy ở trẻ em. Đặc biệt, nguy cơ tổn thương gan nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
dưới 3 tuổi. Trẻ nhỏ cũng có nguy cơ đặc biệt bị viêm tụy. Những nguy cơ này giảm dần theo tuổi. Các rối loạn
tâm thần như kích động, gây hấn, rối loạn chú ý, hành vi bất thường, hệ tâm thần vận động hoạt động quá mức và
các rối loạn về học tập chủ yếu được quan sát ở trẻ em. Dựa trên một số ít trường hợp hậu mãi, hội chứng
Fanconi, đái dầm và tăng sản nướu đã được báo cáo với tần suất cao hơn ở trẻ em so với người lớn.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ bất kỳ tác dụng không mong muốn nào khác gặp phải khi dùng thuốc.

Quy cách "Milepsy Chrono 500 điều trị động kinh toàn thể"

Hộp 04 vỉ x 07 viên

Tuổi Thọ Thuốc: 36 tháng từ ngày sx

Cần bảo quản ở nơi khô ráo,thoáng mát, sạch sẽ, tránh nơi có ánh nắng chiếu trực trực tiếp hoặc nhiệt độ  quá 30 độ C để không ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của thuốc.Để xa tầm với của trẻ nhỏ.

Nhà sản xuất "Milepsy Chrono 500 điều trị động kinh toàn thể"

Đơn vị sản xuất và thương mại :Công ty TNHH Liên Doanh Hasan-Dermapharm

Đơn vị phân phối : Công Ty TNHH Dược Phẩm DonaPharm 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

****Lưu ý****:

Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên

Sản phẩm cùng loại
0886396668 02518616036 0968396668
Zalo
0886396668 0968396668 02518616036