Thuốc được chỉ định cho người lớn và thanh thiếu niên trên 15 tuổi để điều trị các triệu chứng trong: Viêm khớp dạng thấp, Viêm cột sống dính khớp, Bệnh gút, viêm khớp do vi tinh thể, Các bệnh thấp khớp không thuộc các bệnh được liệt kê ở trên, Đau dữ dội trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, hoặc các hội chứng chèn ép (đặc biệt hội chứng đau vai), Đau sau chấn thương và sau phẫu thuật.
|
Nhóm Chỉ Định |
Kháng viêm, giảm đau |
|
Dạng bào chế |
Viên nén bao phim |
|
Quy cách |
Hộp 2 Vỉ x 10 Viên |
|
Đường dùng |
Viên uống |
|
Thành phần chính |
Ketoprofen 100mg |
|
Tuổi thọ thuốc |
36 tháng từ ngày sx |
|
Nhà sản xuất |
S.C. AC Helcor S.R.L |
|
Nước SX |
Romania |
|
GĐKLH hoặc GPNK |
VN-23266-22 |
|
Thuốc cần kê toa |
Có |
Chỉ định:
Thuốc được chỉ định cho người lớn và thanh thiếu niên trên 15 tuổi để điều trị các triệu chứng trong:
- Viêm khớp dạng thấp,
- Viêm cột sống dính khớp,
- Bệnh gút, viêm khớp do vi tinh thể,
- Các bệnh thấp khớp không thuộc các bệnh được liệt kê ở trên,
- Đau dữ dội trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, hoặc các hội chứng chèn ép (đặc biệt hội chứng đau
vai),
- Đau sau chấn thương và sau phẫu thuật.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với ketoprofen, hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Tiền sử quá mẫn như co thắt phế quản, viêm mũi, nổi mày đay, hoặc các phản ứng dị ứng khác do ketoprofen, acid acetyl salicylic hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác gây ra.
- Loét dạ dày tá tràng hoạt động hoặc tiền sử loét dạ dày tá tràng tái phát.
- Tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc thủng dạ dày tá tràng liên quan đến điều trị bằng các NSAID trước đó.
- Xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não hoặc các trường hợp xuất huyết khác.
- Suy tim nặng.
- Suy gan nặng.
- Suy thận nặng.
- Phụ nữ ở 3 tháng cuối của thai kỳ.
Thành phần công thức thuốc Ketoprofen 100 mg:
Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, microcrytalline cellulose, pregelatinised starch, croscarmellose natri, magnesi stearate, colloidal anhydrous silica, hypromellose, macrogol 6000, talc, quinoline yellow (E 104), ponceau 4R (E 124).
Ketoproxin 100 mg
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Liều dùng:
Liều hàng ngày được khuyến cáo là 200mg ketoprofen, chia thành 1-2 lần.
Cách dùng:
Uống viên thuốc trong bữa ăn với một ít nước.
Để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn, nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết để giảm
đau.
Thời gian điều trị:
Không có bằng chứng cho thấy Ketoprofen vẫn có hiệu quả hơn trong điều trị dài ngày.
Nên đánh giá lại phương pháp điều trị một cách thích hợp và cân nhắc các phương pháp điều trị thay thế.
Các thử nghiệm lâm sàng chứng minh rằng ketoprofen thường được dung nạp tốt cho bệnh nhận, các phản ứng có hại chủ yếu là phản ứng trên đường tiêu hóa. Tỷ lệ loét đường tiêu hóa ở bệnh nhân được điều trị bằng NSAID phụ thuộc vào các yếu tố nguy cơ sau: tuổi, giới tính, hút thuốc, uống rượu, chế độ ăn, căng thẳng, điều trị đồng thời với các NSAID khác
Các tác dụng không mong muốn khác được nhận thấy là tổn thương chung của hệ thần kinh trung ương gồm đau đầu, chóng mặt buồn ngủ
Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất như sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10): thường gặp (1/100 ≤ ADR <1/10): ít gặp (1/1000≤ADR < 1/100): hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR <1/1000); rất hiếm gặp (ADR <1/10000) và chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn)
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo với ketoprofen ở người lớn:
Rối loạn máu và rối hệ bạch huyết
- Hiếm gặp: thiếu máu do chảy máu
- Chưa biết: mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, suy tủy xương, giảm bạch cầu
Rối loạn hệ miễn dịch
Hiếm gặp : phản ứng phản vệ (kể cả sốc)
Rối loạn tâm thần
Chưa biết: tâm trạng thay đổi thất thường
Rối loạn hệ thần kinh
Ít gặp: đau dầu, chóng mặt, buồn ngủ
Hiếm gặp: dị cảm
Chưa biết: co giật, loạn vị giác, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, chóng mặt, khó chịu, buồn ngủ, viêm màng não vô khuẩn (đặc biệt là ở những bệnh nhân có rối loạn miễn dịch tự động như lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp) với các triệu chứng như cứng cổ gáy, đau đầu, buồn nôn, nôn, sốt hoặc mất phương hướng
Rối loạn mắt
Hiếm gặp: các rối loạn thị giác như nhìn mờ
Chưa biết: viêm dây thần kinh thị giác
Rối loạn tai và tai trong
Hiếm gặp: ù tai
Rối loạn tim
Chưa biết: suy tim, phù nề
Rối loạn mạch máu
Chưa biết: tăng huyết áp, giãn mạch
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Hiếm gặp : hen, cơn hen
Chưa biết: co thắt phế quản (đặc biệt ở những bệnh nhân đã biết là mẫn cảm với ASA và các NSAID khác), viêm mũi, phản ứng dị ứng không đặc hiệu, khó thở
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp: khó tiêu, buồn nôn, đau bụng, nôn
Ít gặp : táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, viêm dạ dày
Hiếm gặp: viêm miệng, loét dạ dày
Rất hiếm gặp: việm tuy
Chưa biết: đợt cấp của viêm đại tràng và bệnh Crohn, xuất huyết và thùng dạ dày - ruột, đau dạ dày, phân đen, xuất huyết. Chảy máu dạ dày - ruột đôi khi có thể gây tử vong, đặc biệt là ở người cao tuổi
Rối loạn gan mật
Hiếm gặp: viêm gan, transaminase tăng, bilirubin huyết thanh tăng do rối loạn gan
Chưa biết: chức năng gan bất thường, vàng da
Rối loạn da và mô dưới
Ít gặp: phát ban, ngứa
Chưa biết : các phản ứng nhạy cảm ánh sáng, rụn tóc, nổi mề đay, phù mạch, ban bọng nước bao gồm hội chứng Stevens - Johnson và hoại từ biểu bì nhiễm độc, viêm da tróc vảy và bong da (bao gồm hoại tử biểu bì, hồng ban đa dạng), ban xuất huyết
Rối loạn thận và tiết niệu
Chưa biết: suy thận cấp, bệnh ống thận mô kẽ, hội chứng thận hư, chức năng thận bất thường
Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc
Ít gặp : phù nề, suy nhược
Chưa biết: đau đầu, vị giác rối loạn
Các xét nghiệm, kiểm tra
Hiếm gặp: tăng cân
Thuốc có thể gây nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm Mục Cảnh báo và thân trọng khi dùng thuốc)
Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim.
Tuổi Thọ Thuốc: 36 tháng từ ngày sx
Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.Để xa tầm với của trẻ nhỏ.
Nhà sản xuất: S.C. AC Helcor S.R.L
Đơn vị phân phối : CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM DONAPHARM
****Lưu ý****:
Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dành cho Bác sĩ và Dược sĩ chuyên môn, dựa trên tài liệu nhà sản xuất cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên.