Flezinox 50 được chỉ định như một liệu pháp bổ trợ cho chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp có các chỉ số cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C), cholesterol toàn phần (total-C), triglycerid (TG) và apolopoprotein B (ApoB) tăng cao; và để tăng chỉ số cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C).
Danh mục |
Trị tăng cholesterol máu |
Dạng bào chế |
Viên nang cứng |
Quy cách |
Hộp 10 vỉ x 10 viên |
Đường dùng |
Uống |
Thành phần |
Fenofibrat |
Tuổi thọ thuốc |
36 tháng kể từ ngày sx |
Nhà sản xuất |
Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma |
Xuất xứ |
Việt Nam |
CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ:
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Fenofibrat .............150 mg
Fenofibrat là một tiền chất của acid fenofibric có hoạt tính. Fenofibrat được chuyển hóa bằng cách thủy phân ester trong cơ thể tạo thành acid fenofibric, là thành phần hoạt tính có thể định lượng được trong tuần hoàn. Trong một nghiên cứu sinh khả dụng của viên nang fenofibrat 200 mg, sau khi dùng liều duy nhất, nồng độ trong huyết tương (AUC) của fenofibrat khoảng 40 µg/mL và nồng độ chất chuyển hóa acid fenofibric là 204 µg/mL. Trong cùng một nghiên cứu, thời gian bán thải là 0,91 giờ đối với hợp chất gốc fenofibrat và 16,76 giờ đối với chất chuyển hóa acid fenofibric.
Hấp thu:
Không thể xác định được sinh khả dụng tuyệt đối của fenofibrat. Fenofibrat được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Sau khi dùng đường uống ở những người tình nguyện khỏe mạnh, khoảng 60% liều đơn fenofibrat có nhãn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu, chủ yếu dưới dạng acid fenofibric và chất liên hợp glucuronat của nó, khoảng 25% được thải trừ qua phân. Nồng độ đỉnh của acid fenofibric trong huyết tương đạt được khoảng 5 giờ sau khi uống.
Sự hấp thu thuốc tăng lên khi dùng cùng thức ăn. Sự hấp thu fenofibrat tăng lên khoảng 58% và 25% khi chế độ ăn nhiều chất béo và ít chất béo so với dùng thuốc khi đói.
Trong nghiên cứu sinh khả dụng đơn liều và đa liều với viên nang fenofibrat 200 mg, mức độ hấp thu (AUC) của acid fenofibric, chất chuyển hóa chính của fenofibrat, lớn hơn 42% ở trạng thái ổn định so với khi dùng đơn liều. Tỷ lệ hấp thu (Cmax) của acid fenofibric sau khi dùng đa liều cao hơn 73% so với khi dùng đơn liều.
Phân bố
Sau khi dùng nhiều liều fenofibrat, nồng độ acid fenofibric đạt được trạng thái ổn định sau 5 ngày. Nồng độ acid fenofibric đạt trạng thái ổn định cao hơn một chút so với khi dùng thuốc một liều duy nhất. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 99% ở người bình thường cũng như người tăng lipid máu.
Chuyển hóa:
Sau khi uống, fenofibrat bị esterase thủy phân nhanh tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính là acid fenofibric, nồng độ fenofibrat trong máu ở dạng không bị biến đổi thấp hơn so với acid fenofibric ở tất cả các đơn liều và đa liều.
Acid fenofibric chủ yếu liên hợp với acid glucuronic và sau đó được bài tiết qua nước tiểu. Một lượng nhỏ acid fenofibric bị khử ở gốc carbonyl thành chất chuyển hóa benzhydrol, chất này sẽ liên hợp với acid glucoronic và sau đó được bài tiết ra ngoài qua nước tiểu.
Dữ liệu về chuyển hóa invivo và in vitro cho thấy fenofibrat và acid fenofibric đều không trải qua quá trình chuyển hóa oxy hóa (như cytochrom P450) đáng kể.
Thải trừ
Sau khi hấp thu, fenofibrat chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, chủ yếu là acid fenofibric và acid fenofibric glucuronid. Sau khi dùng fenofibrat được đánh dấu phóng xạ, khoảng 60% liều dùng xuất hiện trong nước tiểu và 25% được đào thải qua phân. Thời gian bán thải của acid fenofibrat khoảng 20 giờ, điều này cho phép dùng thuốc ngày một lần.
Cách dùng
Dủng viên nang Flezinox trong bữa ăn để tối ưu hóa sự hấp thu của thuốc.
Bệnh nhân nên duy trì một chế độ ăn hạ lipid phù hợp trước và trong khi dùng Flezinox.
Điều trị ban đầu cho chứng rối loạn lipid máu là liệu pháp ăn kiêng đặc hiệu. Thừa cân và uống quá nhiều rượu có thể là những yếu tố quan trọng gây tăng triglycerid máu và cần được giải quyết trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc. Tập thể dục có thể là một biện pháp hỗ trợ quan trọng. Nên xác định và điều trị các bệnh góp phần gây tăng lipid máu như suy giáp hoặc đái tháo đường. Liệu pháp estrogen, thuốc lợi tiểu thiazid và thuốc chẹn beta có thể liên quan chặt chẽ đến việc tăng triglycerid máu, đặc biệt ở những bệnh nhân tăng triglycerid có tính gia đình. Trong những trường hợp này, ngừng sử dụng những tác nhân gây bệnh cụ thể có thể làm giảm nhu cầu điều trị bằng thuốc đối với chứng tăng triglycerid máu.
Định kỳ xác định nồng độ lipid máu để thiết lập liều dùng thấp nhất có hiệu quả. Nên ngừng điều trị nếu bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ sau hai tháng điều trị với liều khuyến cáo tối đa 150 mg/ngày. Cân nhắc giảm liều fenofibrat nếu mức lipid giảm xuống đáng kể dưới mức mục tiêu.
Liều dùng:
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Không có điều trị đặc hiệu cho quá liều fenofibrat. Nếu xảy ra quá liều, chỉ định chăm sóc hỗ trợ bao gồm theo dõi các diếu hiệu quan trọng và quan sát tình trạng lâm sàng. Nếu được chỉ định loại bỏ thuốc không được hấp thu bằng cách tiến hành gây nôn hoặc rửa dạ dày. Cần tuân thủ các biện pháp phòng ngừa thông thường để duy trì đường thở. Fenofibrat liên kết mạnh với protein huyết tương nên thẩm tách lọc máu không được xem xét.
Trong các thử nghiệm lâm sàng
Các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành trong các điều kiện khác nhau, tỷ lệ phản ứng có hại quan sát được trong các thử nghiệm lâm sàng của một loại thuốc không thể so sánh trực tiếp với tỷ lệ trong các thử nghiệm lâm sàng của một loại thuốc khác và có thể không phản ánh tỷ lệ quan sát được trong thực hành lâm sàng.
Trong các thử nghiệm mù đôi, có đối chứng với giả dược, bất kể quan hệ nhân quả, các phản ứng có hại được báo cáo với tỷ lệ 2% hoặc nhiều bệnh nhân điều trị bằng fenofibrat (nhiều hơn nhóm giả dược) được liệt kê trong bảng dưới đây. 5,0% bệnh nhân được điều trị bằng fenofibrat và 3,0% bệnh nhân được điều trị bằng giả dược phải ngừng điều trị do các phản ứng bất lợi. Trong các thử nghiệm mù đôi, tăng các chỉ số xét nghiệm chức năng gan là những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất, khiến cho 1,6% bệnh nhân ngừng fenofibrat.
HỆ CƠ QUAN
Tác dụng không mong muốn |
Fenofibrat*
(N=439) |
Giả dược
(N=365) |
TOÀN CƠ THỂ
Đau bụng Đau lưng Đau đầu |
4,6% 3,4% 3,2% |
4,4% 2,5% 2,7% |
HỆ TIÊU HÓA
Bất thường xét nghiệm chức năng gan Buồn nôn Táo bón |
7,5%** 2,3% 2,1% |
1,4% 1,9% 1,4% |
RỐI LOẠN DINH DƯỠNG VÀ CHUYỂN HÓA
Tăng ALT Tăng creatin phosphokinase Tăng AST |
3,0% 3,0% 3,4%** |
1,6% 1,4% 0,5% |
HỆ HÔ HẤP
Rối loạn hệ hô hấp Viêm mũi |
6,2% 2,3% |
5,5% 1,1% |
* Liều fenofibrat 150 mg
** Khác biệt rõ rệt so với giả dược
Hướng dẫn các xử trí ADR
Tạm ngừng dùng thuốc.
Thông báo NGAY cho bác sĩ HOẶC DƯỢC SĨ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc
Hộp 10 vỉ x 10 viên
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Cần bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ, tránh nơi có ánh nắng chiếu trực trực tiếp hoặc nhiệt độ quá 30 độ C để không ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của thuốc. Để xa tầm với của trẻ nhỏ.
Đơn vị sản xuất và thương mại: Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma
Đơn vị phân phối: Công Ty TNHH Dược Phẩm DonaPharm
****Lưu ý****:
Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên