Flezinox 150 được chỉ định như một liệu pháp bổ trợ cho chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp có các chỉ số cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C), cholesterol toàn phần (total-C), triglycerid (TG) và apolopoprotein B (ApoB) tăng cao; và để tăng chỉ số cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C).
Danh mục |
Trị tăng cholesterol máu |
Dạng bào chế |
Viên nang cứng |
Quy cách |
Hộp 03 vỉ x 10 viên |
Đường dùng |
Uống |
Thành phần |
Fenofibrat |
Tuổi thọ thuốc |
36 tháng kể từ ngày sx |
Nhà sản xuất |
Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma |
Xuất xứ |
Việt Nam |
CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ:
CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ:
Cách dùng
Dủng viên nang Flezinox trong bữa ăn để tối ưu hóa sự hấp thu của thuốc.
Bệnh nhân nên duy trì một chế độ ăn hạ lipid phù hợp trước và trong khi dùng Flezinox.
Điều trị ban đầu cho chứng rối loạn lipid máu là liệu pháp ăn kiêng đặc hiệu. Thừa cân và uống quá nhiều rượu có thể là những yếu tố quan trọng gây tăng triglycerid máu và cần được giải quyết trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc. Tập thể dục có thể là một biện pháp hỗ trợ quan trọng. Nên xác định và điều trị các bệnh góp phần gây tăng lipid máu như suy giáp hoặc đái tháo đường. Liệu pháp estrogen, thuốc lợi tiểu thiazid và thuốc chẹn beta có thể liên quan chặt chẽ đến việc tăng triglycerid máu, đặc biệt ở những bệnh nhân tăng triglycerid có tính gia đình. Trong những trường hợp này, ngừng sử dụng những tác nhân gây bệnh cụ thể có thể làm giảm nhu cầu điều trị bằng thuốc đối với chứng tăng triglycerid máu.
Định kỳ xác định nồng độ lipid máu để thiết lập liều dùng thấp nhất có hiệu quả. Nên ngừng điều trị nếu bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ sau hai tháng điều trị với liều khuyến cáo tối đa 150 mg/ngày. Cân nhắc giảm liều fenofibrat nếu mức lipid giảm xuống đáng kể dưới mức mục tiêu.
Liều dùng:
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:
TRƯỜNG HỢP CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Phụ nữ có thai
Tính an toàn trên phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát tốt của fenofibrat ở phụ nữ có thai. Chỉ nên sử dụng fenofibrat trong thai kỳ nếu lợi ích của việc dùng thuốc lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
Chuột cái dùng fenofibrat đường uống với liều 15, 75 và 300 mg/kg/ngày từ 15 ngày trước khi giao phối đến khi cai sữa, độc tính đối với mẹ được quan sát thấy ở mức 0,3 lần so với liều khuyến cáo tối đa cho người (MRHD), dựa trên so sánh diện tích bề mặt cơ thể; mg/m2.
Chuột mang thai được cho uống theo chế độ ăn kiêng với liều 14, 127 và 361 mg/kg/ngày từ ngày mang thai thứ 6-15 trong thời kỳ hình thành cơ quan, không quan sát thấy sự phát triển bất lợi ở liều 14 mg/kg/ngày (ít hơn 1 lần MRHD, dựa trên so sánh diện tích bề mặt cơ thể; mg/m2). Với những liều cao hơn ở người đã quan sát thấy nhiều độc tính trên người mẹ.
Ở thỏ mang thai, cho uống 15, 150 và 300 mg/kg/ngày từ ngày thai thứ 6-18 trong thời kỳ hình thành cơ quan và được phép đẻ, số lứa bị bỏ thai được quan sát ở mức 150 mg/kg/ngày (gấp 10 lần MRHD, dựa trên so sánh diện tích bề mặt cơ thể; mg/m2), không phát triển được quan sát ở mức 15 mg/kg/ngày (dưới 1 lần MRHD, dựa trên so sánh diện tích bề mặt cơ thể; mg/m2).
Chuột mang thai được uống liều 15, 75 và 300 mg/kg/ngày, từ ngày mang thai 15 đến ngày 21 cho con bú (cai sữa), nhiễm độc ở mẹ được quan sát ở mức thấp hơn 1 lần MRHD, dựa trên so sánh diện tích bề mặt cơ thể; mg/m2.
Phụ nữ cho con bú
Không nên dùng fenofibrat cho người cho con bú. Quyết định nên ngừng điều trị hoặc ngừng cho con bú tùy thuộc vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Fenofibrat không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:
Thuốc uống chống đông coumarin:
Fenofibrat làm tăng tác dụng chống đông máu của coumarin dẫn đến sự sự kéo dài PT/INR. Thận trọng khi sử dụng fenofibrat cùng với thuốc chống đông máu coumarin. Để ngăn ngừa biến chứng chảy máu, theo dõi PT/INR thường xuyên và điều chỉnh liều thuốc chống đông máu theo khuyến cáo cho đến khi PT/INR ổn định.
Thuốc ức chế miễn dịch
Các thuốc ức chế miễn dịch như cyclosporin và tacrolimus có thể làm giảm chức năng thận. Bài tiết qua thận là con đường thải trừ chính của các thuốc fibrat bao gồm fenofibrat. Giám sát chặt chẽ chức năng thận và dùng liều fenofibrat thấp nhất có hiệu quả khi phối hợp với các thuốc có khả năng gây độc cho thận.
Nhựa liên kết acid mật:
Nhựa liên kết acid mật có thể liên kết với các loại thuốc khác được dùng đồng thời, nên sử dụng fenofibrat ít nhất 1 giờ trước hoặc 4 đến 6 giờ sau khi sử dụng nhựa liên kết acid mật để tránh cản trở sự hấp thu thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Không có điều trị đặc hiệu cho quá liều fenofibrat. Nếu xảy ra quá liều, chỉ định chăm sóc hỗ trợ bao gồm theo dõi các diếu hiệu quan trọng và quan sát tình trạng lâm sàng. Nếu được chỉ định loại bỏ thuốc không được hấp thu bằng cách tiến hành gây nôn hoặc rửa dạ dày. Cần tuân thủ các biện pháp phòng ngừa thông thường để duy trì đường thở. Fenofibrat liên kết mạnh với protein huyết tương nên thẩm tách lọc máu không được xem xét.
Trong các thử nghiệm lâm sàng
Các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành trong các điều kiện khác nhau, tỷ lệ phản ứng có hại quan sát được trong các thử nghiệm lâm sàng của một loại thuốc không thể so sánh trực tiếp với tỷ lệ trong các thử nghiệm lâm sàng của một loại thuốc khác và có thể không phản ánh tỷ lệ quan sát được trong thực hành lâm sàng.
Trong các thử nghiệm mù đôi, có đối chứng với giả dược, bất kể quan hệ nhân quả, các phản ứng có hại được báo cáo với tỷ lệ 2% hoặc nhiều bệnh nhân điều trị bằng fenofibrat (nhiều hơn nhóm giả dược) được liệt kê trong bảng dưới đây. 5,0% bệnh nhân được điều trị bằng fenofibrat và 3,0% bệnh nhân được điều trị bằng giả dược phải ngừng điều trị do các phản ứng bất lợi. Trong các thử nghiệm mù đôi, tăng các chỉ số xét nghiệm chức năng gan là những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất, khiến cho 1,6% bệnh nhân ngừng fenofibrat.
HỆ CƠ QUAN
Tác dụng không mong muốn |
Fenofibrat*
(N=439) |
Giả dược
(N=365) |
TOÀN CƠ THỂ
Đau bụng Đau lưng Đau đầu |
4,6% 3,4% 3,2% |
4,4% 2,5% 2,7% |
HỆ TIÊU HÓA
Bất thường xét nghiệm chức năng gan Buồn nôn Táo bón |
7,5%** 2,3% 2,1% |
1,4% 1,9% 1,4% |
RỐI LOẠN DINH DƯỠNG VÀ CHUYỂN HÓA
Tăng ALT Tăng creatin phosphokinase Tăng AST |
3,0% 3,0% 3,4%** |
1,6% 1,4% 0,5% |
HỆ HÔ HẤP
Rối loạn hệ hô hấp Viêm mũi |
6,2% 2,3% |
5,5% 1,1% |
* Liều fenofibrat 150 mg
** Khác biệt rõ rệt so với giả dược
Hướng dẫn các xử trí ADR
Tạm ngừng dùng thuốc.
Thông báo NGAY cho bác sĩ HOẶC DƯỢC SĨ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc
Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên nén
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Cần bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ, tránh nơi có ánh nắng chiếu trực trực tiếp hoặc nhiệt độ quá 30 độ C để không ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của thuốc. Để xa tầm với của trẻ nhỏ.
Đơn vị sản xuất và thương mại: Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma
Đơn vị phân phối: Công Ty TNHH Dược Phẩm DonaPharm
****Lưu ý****:
Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên