​​​​​​​A.T Cetam 400

Mã sản phẩm: G1.GE.QĐ139.2691.N4.949
230
Giá bán:
Liên hệ
  • A.T Cetam 400 được chỉ định trong các trường hợp: Điều trị các triệu chứng của hội chứng tâm thần thực thể; Điều trị di chứng (trước hết là mất ngôn ngữ) của các tai biến mạch máu não do thiếu máu cục bộ; Điều trị chứng giật rung cơ do vỏ não; Điều trị chóng mặt và rối loạn thăng bằng đi kèm; Điều trị phụ trợ chứng mất và suy chức năng nhận thức đi kèm với nghiện rượu mãn tính và các triệu chứng khi cai rượu; Cải thiện khả năng của các trẻ có khó khăn trong việc học và đọc, phối hợp với các biện pháp khác (như phương pháp dạy học khuyết tật ngôn ngữ).

    Danh mục

    Thuốc tăng cường tuần hoàn não

    Dạng bào chế

    Dung dịch/hỗn dịch/nhũ dịch uống

    Quy cách

    Hộp 30 gói x 10ml

    Đường dùng

    Uống

    Thành phần

    Piracetam

    Tuổi thọ thuốc

    36 tháng kể từ ngày sx

    Nhà sản xuất

    Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên

    Xuất xứ thương hiệu

    Việt Nam

    Thuốc cần kê toa

    Có

     

Mô tả "​​​​​​​A.T Cetam 400"

Chỉ định

  • Điều trị các triệu chứng của hội chứng tâm thần thực thể (thiểu năng nhận thức, [rối loạn trí nhớ; thiếu chú ý], giảm cảnh giác do thương tổn não khu trú hay lan tỏa, rối loại chức năng).

  • Điều trị di chứng (trước hết là mất ngôn ngữ) của các tai biến mạch máu não do thiếu máu cục bộ.

  • Điều trị chứng giật rung cơ do vỏ não, dùng đơn thuần hay phối hợp thuốc.

  • Điều trị chóng mặt và rối loạn thăng bằng đi kèm (ngoại trừ khi có phối hợp với rối loạn vận mạch và tâm thần bất định).

  • Điều trị phụ trợ chứng mất và suy chức năng nhận thức đi kèm với nghiện rượu mãn tính và các triệu chứng khi cai rượu.

  • Cải thiện khả năng của các trẻ có khó khăn trong việc học và đọc, phối hợp với các biện pháp khác (như phương pháp dạy học khuyết tật ngôn ngữ).

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với piracetam, với các dẫn xuất pyrrolidon khác, hay với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc (Tá dược: Lõi viên thuốc: Magnesium stearate, povidone K-30; Vỏ bao: Macrogol 6000, dibutyl sebacate, titanium dioxide C.I. 77891 E.E.C.171, talc, ethylcellulose, hypromellose).

  • Đột qụy do xuất huyết.

  • Suy thận nặng (thanh thải creatine dưới 20 mL/ phút).

  • Nguyên tắc chung là chống chỉ định dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Dùng chung với các thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng kích thích.

Dùng chung với các thuốc an thần có thể dẫn đến tăng loạn vận động.

Dùng chung với các nội tiết tố tuyến giáp (T3 + T4) có thể làm tăng tác dụng trung ương, run, hiếu động, rối loạn giấc ngủ, lẫn lộn.

Theo các kết quả trên bệnh nhân bị huyết khối tắc mạch nặng và tái phát thì liều piracetam 9,6 g trong ngày không có ảnh hưởng nhưng thuốc làm giảm đáng kể sự kết tụ tiểu cầu, giải phóng giải phóng p - thromboglobulin, nồng độ fibrinogen và các yếu tố von Willebrand, và độ nhớt của máu toàn phần và huyết tương.

Ở các bệnh nhân đang được điều trị chống động kinh (carbamazepin, phenytoin, phenobarbiton, sodium valproate) thì liều piracetam mỗi ngày 20 g trong 4 tuần không làm thay đổi nồng độ ở giai đoạn thấp nhất trong huyết tương của các thuốc chống động kinh.

Dùng đồng thời piracetam 1,6 g với rượu không thấy có ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của cả hai chất.

Trong in vitro, nồng độ piracetam 142, 426 và 1422 mcg/ mL không ức chế men gan cytochrome P450 ở người (CYP1A2, 2A6, 2B6, 2C8, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1, và 3A4/ 5,  4A9/ 11). Do đó không có sự tương tác trong chuyển hóa giữa piracetam và các thuốc khác.

Thành phần "​​​​​​​A.T Cetam 400"

Trong mỗi viên nén A.T Cetam 400 có chứa:

  • Piracetam…………… 400mg/10ml

Dạng bào chế: Dung dịch/hỗn dịch/nhũ dịch uống

Công dụng "​​​​​​​A.T Cetam 400"

Hoạt chất piracetam là một thuốc hướng trí tuệ có cơ chế tác dụng phức tạp. Piracetam tác dụng bằng cách làm tăng chuyển hóa nucleotid ở tế bào thần kinh, tăng sự tiêu thụ glucose và oxy ở não và làm tăng sự dẫn truyền tiết acetylcholin và tiết dopamin ở tế bào thần kinh. Mức độ piracetam gắn vào lớp kép phospholipid của màng tế bào phụ thuộc vào liều lượng, thuốc phục hồi sự toàn vẹn trong cấu trúc, từ đó được cho là làm tăng tính lỏng và chức năng của các màng.

Piracetam có tác dụng tốt trên sự vi tuần hoàn và chuyển hóa ở não của các bệnh nhân bị thiếu máu não cục bộ vì thuốc làm tăng sự cung cấp máu cho các vùng bị thiếu máu cục bộ mà không làm tăng sự tưới máu cho các vùng não còn nguyên vẹn.

Piracetam có tác dụng huyết lưu biến dương tính, thuốc làm tăng tính để biến dạng của hồng cầu, giảm sự kết tụ tiểu cầu, cũng như giảm sự kết dính của hồng cầu vào thành mạch máu và giảm sự co thắt của mao mạch.

Ngoài ra piracetam có tác dụng kích thích trực tiếp trên sự tổng hợp prostacycline tại thành mạch máu nguyên vẹn.

Các kết quả khi thử nghiệm trên động vật cho thấy piracetam bảo vệ hệ thần kinh trung ương chống lại sự thiếu oxy, chấn thương não, các tác dụng độc và co giật do điện, hay làm giảm thương tổn gây ra bởi các yếu tố này.

Trên cơ sở kết quả của các nghiên cứu dược lý tiền lâm sàng và lâm sàng, piracetam cải thiện các chức năng nhận thức (học tập, trí nhớ, chú ý, ý thức) cả ở người khỏe mạnh lẫn ở người bị giảm hoạt động nhận thức. Các tác dụng này không đi kèm với hoạt động an thần hay kích thích. Piracetam có thể bảo vệ hay phục hồi các chức năng nhận thức trong và sau khi bị các thương tổn khác nhau ở não (thiếu oxy, ngộ độc, liệu pháp co giật bằng điện). Thuốc làm giảm tác dụng của sự thiếu oxy trên chức năng và sự hoạt động của não.

Liều dùng "​​​​​​​A.T Cetam 400"

Liều dùng

Liều dùng phải được xác định cho từng trường hợp dựa theo mức độ nặng nhẹ của bệnh và sự đáp ứng lâm sàng.

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, uống trước bữa ăn với 100 - 200 ml nước, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 - 4 lần.\

Lưu ý và thận trọng

Khi có suy thận thì phải dùng liều thấp hơn, ngoài việc theo dõi thường xuyên chức năng thận. Bệnh nhân cao tuổi phải được kiểm tra chức năng thận trước khi dùng thuốc.

Piracetam có thể hạ thấp ngưỡng gây co giật ở bệnh nhân bị động kinh và bệnh nhân có tạng co giật. Việc thay đổi liệu pháp chống co giật đang dùng cho bệnh nhân động kinh cần được nhà chuyên khoa xem xét cẩn thận mặc dù piracetam có cải thiện tình trạng của bệnh nhân.

Do piracetam có tác dụng ức chế sự kết tập tiểu cầu nên chú ý đặc biệt khi dùng piracetam cho bệnh nhân có vấn đề về đông máu, xuất huyết nặng, hay sau khi được phẫu thuật lớn.

Ở bệnh nhân được điều trị vì giật rung cơ do vỏ não, việc ngừng thuốc đột ngột có thể gây co giật tái phát cấp tính và co giật do cai thuốc.

Thận trọng đặc biệt khi dùng piracetam trong cường tuyến giáp vì nguy cơ tăng các tác dụng trung ương, run, hiếu động, rối loạn giấc ngủ, lẫn lộn.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có dữ liệu lâm sàng cho thấy piracetam ảnh hưởng đến các khả năng trên. Tuy nhiên, vì piracetam có thể gây tác dụng phụ nên không thể loại trừ khả năng này. Do đó các giới hạn áp dụng phải được bác sĩ quyết định cho từng trường hợp.

Thời kỳ mang thai

Các dữ liệu lâm sàng trong các nghiên cứu trên lâm sàng về độc tính trên sự sinh sản không thấy piracetam gây hại cho thai. Dữ liệu ở người không có nghiên cứu lâm sàng thực hiện trên phụ nữ có thai. Nói chung không được dùng piracetam khi có thai. Trừ trường hợp đặc biệt được biện minh trên cơ sở đánh giá cẩn thận lợi/ hại.

Thời kỳ cho con bú

Piracetam được tiết vào trong sữa người mẹ. Nói chung không được dùng piracetam khi có cho con bú. Trừ trường hợp đặc biệt được biện minh trên cơ sở đánh giá cẩn thận lợi/ hại.

Tác dụng phụ "​​​​​​​A.T Cetam 400"

Các nghiên cứu lâm sàng

Các thử nghiệm dược lý lâm sàng hoặc lâm sàng mù đôi có kiểm soát giả dược được tiến hành trên 3000 bệnh nhân sử dụng piracetam.

Khi tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo phân nhóm hệ cơ quan của WHO (MedDRA), các tác dụng không mong muốn sau được cho là xảy ra với tần suất cao hơn đáng kể ở bệnh nhân điều trị bằng piracetam rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa, rối loạn tâm thần, rối loạn hệ thần kinh, rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc.

Các tác dụng không mong muốn sau được báo cáo xảy ra với tần suất cao hơn đáng kể so với giả dược. Tỉ lệ xảy ra được tính tương ứng ở bệnh nhân điều trị bằng piracetam so với dùng giả dược (n = 3016 và n = 2850)

Hệ cơ quan

(Theo MedDRA)

Thường gặp

(≥ 1/ 100 < 1/ 10)

Không thường gặp
(≥ 1/ 1000 > 1/ 100)

Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa

Tăng cân

(1,29 so với 0,39%)

 

Rối loạn tâm thần

Bồn chồn

(1,13 so với 0,25%)

Buồn ngủ

(0,96 so với 0,25%)

Trầm cảm

(0,83 so với 0,21%)

Rối loạn hệ thần kinh

Tăng động

(1,72 so với 0,42%)

 

Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc

 

Suy nhược

(0,23 so với 0,00%)

Trong khi lưu hành thuốc

Khi lưu hành thuốc, các tác dụng không mong muốn sau được báo cáo (xếp theo phân loại tác dụng phụ trên hệ cơ quan MedDRA).

Các dữ liệu hiện có không đủ để ước tính tần suất xảy ra.

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng nặng, phản ứng mẫn cảm.

  • Rối loạn tâm thần: Bồn chồn, lo lắng, lẫn lộn, ảo giác.

  • Rối loạn hệ thần kinh: Rối loạn thăng bằng và phối hợp, làm chứng động kinh trầm trọng hơn.

  • Rối loạn tai và mê đạo: Chóng mặt.

  • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, đau vùng bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

  • Rối loạn da và mô dưới da: Phù, viêm da, ngứa, mày đay.

Hướng dẫn xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quy cách "​​​​​​​A.T Cetam 400"

Đóng gói: Hộp 30 gói x 10ml

Tuổi Thọ Thuốc 36 tháng từ ngày sx

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Nhà sản xuất "​​​​​​​A.T Cetam 400"

Đơn vị sản xuất và thương mại : Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên

Đơn vị phân phối : CÔNG TY CỔ PHẦN DONAPHARM 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

****Lưu ý****:

Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dành cho Bác sĩ và Dược sĩ chuyên môn, dựa trên tài liệu nhà sản xuất cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên.

 

Sản phẩm cùng loại
0886396668 02518616036 0968396668
Zalo
0886396668 0968396668 02518616036