Ventizam 75 có thành phần chính là Venlafaxin . Đây là thuốc được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa trầm cảm nặng tái phát. Venlafaxine là một thuốc chống trầm cảm dẫn xuất từ phenylethylamin thuộc loại ức chế tái hấp thu serotonin và noradrenalin.
Danh mục |
Thuốc Thần Kinh |
Dạng bào chế |
Viên nén |
Quy cách |
Hộp 3 vỉ x 10 viên |
Đường dùng |
Viên uống |
Thành phần |
Venlafaxine |
Tuổi thọ thuốc |
36 tháng từ ngày sx |
Nhà SX |
Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm SaVi |
Xuất xứ thương hiệu |
Việt Nam |
Thuốc cần kê toa |
Có |
Chỉ định:
Bệnh trầm cảm
Bệnh rối loạn lo âu toàn thể, bệnh lo sợ tiếp xúc xã hội.
Các bệnh lo âu khác: Bệnh ám ảnh - xung lực, chứng hoảng sợ, stress sau chấn thương.
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với thuốc.
Các trường hợp có nguy cơ cao về loạn nhịp tim, tăng huyết áp không kiểm soát được.
Dùng đồng thời với IMAO.
Phụ nữ mang thai.
Trẻ em dưới 18 tuổi
THÀNH PHẦN, HÀM LƯỢNG CỦA THUỐC
Venlafaxin hydroclorid
MÔ TẢ SẢN PHẨM
Venlafaxine là một thuốc chống trầm cảm dẫn xuất từ phenylethylamine, thuộc nhóm ức chế tái hấp thu serotonin và noradrenalin. Venlafaxine hấp thu tốt qua đường uống, thức ăn có thể làm chậm hấp thu nhưng không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu. Sau khi uống, thuốc bị chuyển hóa bước một ở gan chủ yếu tạo thành O-desmethylvenlafaxine (ODV) còn hoạt tính. Venlafaxine thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hóa và thải trừ qua phân chỉ 2%.
Liều dùng
Khởi đầu 75mg/ngày, chia 2 lần. Tăng liều dần nếu cần, tối đa 375mg/ngày, sau mỗi 2 tuần hoặc lâu hơn, nhưng khoảng cách giữa các lần tăng ít nhất 4 ngày.
Liều thấp nhất hiệu quả nên được sử dụng.
Điều trị kéo dài ít nhất 6 tháng sau khi bệnh thuyên giảm.
Bệnh nhân cao tuổi, suy gan, suy thận cần điều chỉnh liều.
Cách dùng
Uống thuốc cùng với thức ăn, chia thành 2 lần vào sáng và tối. Có thể chia viên thuốc theo vạch chia.
Lưu ý và thận trọng
Cần điều chỉnh liều khi sử dụng venlafaxin cho bệnh nhân suy thận vừa và nặng, cũng như đối với bệnh nhân suy gan.
Đối với những người có bệnh tim, đặc biệt là bệnh nhân vừa bị nhồi máu cơ tim, bệnh tim không ổn định hoặc tăng nhịp tim, cần thận trọng khi dùng thuốc.
Venlafaxin có thể làm tăng huyết áp, đặc biệt khi dùng liều trên 200 mg/ngày, vì vậy cần theo dõi huyết áp thường xuyên trong suốt quá trình điều trị. Ngoài ra, cần kiểm tra mức cholesterol huyết khi dùng thuốc lâu dài.
Bệnh nhân có tiền sử động kinh, bệnh glaucoma góc đóng, hoặc rối loạn xuất huyết cũng cần sử dụng thuốc với sự thận trọng.
Venlafaxin có thể gây ra hội chứng cường serotonin khi kết hợp với các thuốc tương tự, do đó cần theo dõi kỹ càng trong giai đoạn đầu điều trị và khi điều chỉnh liều.
Đối với bệnh nhân có rối loạn lưỡng cực, venlafaxin có thể gây hưng cảm hoặc tình trạng hỗn hợp, vì vậy cần thực hiện sàng lọc trước khi bắt đầu điều trị.
Thuốc cũng có thể gây hạ natri máu, đặc biệt ở những bệnh nhân suy kiệt, người cao tuổi hoặc đang sử dụng thuốc lợi tiểu.
Cần thận trọng khi dùng venlafaxin phối hợp với các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT.
Bệnh nhân sử dụng venlafaxin cũng cần chú ý vệ sinh răng miệng để tránh khô miệng.
Venlafaxin có thể ảnh hưởng đến mức đường huyết, vì vậy cần điều chỉnh liều lượng Insullin hoặc thuốc trị đái tháo đường nếu cần thiết.
Nếu ngừng thuốc đột ngột, bệnh nhân có thể gặp phải các triệu chứng như mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn và lo âu, vì vậy việc giảm liều từ từ là rất quan trọng.
Rất thường gặp: Khô miệng, đau đầu, buồn nôn, đổ mồ hôi (bao gồm mồ hôi ban đêm).
Thường gặp: Tăng cholesterol, giảm cân, giấc mơ bất thường, chóng mặt, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục, tăng huyết áp, táo bón, rối loạn kinh nguyệt.
Ít gặp: Vết bầm, xuất huyết tiêu hóa, thay đổi vị giác, hạ huyết áp thế đứng, tiêu chảy, ban da, bí tiểu.
Hiếm gặp: Co giật, mê sảng, hội chứng serotonin, rối loạn vận động, hạ huyết áp, hoại tử biểu bì nhiễm độc, sốc phản vệ.
Triệu chứng ngừng thuốc: Chóng mặt, rối loạn cảm giác, lo lắng, buồn nôn, run rẩy. Cần giảm liều dần để tránh tác dụng phụ.
Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Tuổi Thọ Thuốc: 36 tháng từ ngày sx
Bảo quản nơi thoáng mát, nhiệt độ thường. Tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào.
Để xa tầm tay của trẻ nhỏ.
Đơn vị sản xuất và thương mại : Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm SaVi
Đơn vị phân phối : Công Ty TNHH Dược Phẩm DonaPharm
****Lưu ý****:
Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên