Toduet 5mg/20mg là thuốc trị tăng huyết áp, rối loạn lipid máu.

Mã sản phẩm:
28
Giá bán:
Liên hệ
  • Toduet 5mg/20mg chứa hoạt chất amlodipine besylate, atorvastatin calci trihydrate. Đây là thuốc trị tăng huyết áp, rối loạn lipid máu.

    Danh mục

    Thuốc tim mạch huyết áp

     

    Dạng bào chế

    Viên nén bao phim

     

    Quy cách

    Hộp 3 vỉ x 10 viên

     

    Đường dùng

    Uống

     

    Thành phần

    Amlodipine dạng Amlodipine besylate 6,94mg), Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calcium trihydrate 21,65mg)

     

    Nhà SX Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ

     

    Nước sản xuất

    Việt Nam

     

         

     

Mô tả "Toduet 5mg/20mg là thuốc trị tăng huyết áp, rối loạn lipid máu. "

Chỉ định của thuốc Toduet 5mg/20mg

  • Amlodipine
  • Tăng huyết áp
  • Amlodipine được chỉ định để điều trị tăng huyết áp, với mục đích làm hạ huyết áp. Hạ huyết áp làm giảm nguy cơ các biến cố tim mạch tử vong và không tử vong, chủ yếu là đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Đã thấy các lợi ích này trong các thử nghiệm có đối chứng của các thuốc hạ huyết áp thuộc nhiều nhóm dược lý khác nhau bao gồm amlodipine.
  • Kiểm soát tăng huyết áp phải là một phần của kiểm soát nguy cơ tim mạch toàn diện, bao gồm, nếu thích hợp, kiểm soát lipid, kiểm soát đái tháo đường, điều trị chống huyết khối, ngừng hút thuốc, tập thể dục và hạn chế hấp thu natri. Nhiều bệnh nhân sẽ cần nhiều hơn một loại thuốc để đạt được mục tiêu huyết áp. Để được tư vấn cụ thể về các mục tiêu và cách kiểm soát, hãy xem các hướng dẫn đã được công bố, chẳng hạn như của Ủy ban quốc gia liên kết (JNC) về phòng ngừa, phát hiện, đánh giá, và điều trị tăng huyết áp của Chương trình giáo dục tăng huyết áp quốc gia (Mỹ).
  • Nhiều loại thuốc hạ huyết áp, thuộc nhiều nhóm dược lý khác nhau và có cơ chế hoạt động khác nhau, đã được chứng minh trong các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng là giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do tim mạch, và có thế kết luận rằng chính tác dụng hạ huyết áp chứ không phải tính chất dược lý khác của thuốc mang lại phần lớn các lợi ích đó. Lợi ích lớn nhất và nhất quán nhất cho tim mạch là giảm nguy cơ đột quỵ, nhưng cũng thường xuyên thấy giảm nhồi máu cơ tim và giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch.
  • Huyết áp tâm thu hoặc tâm trương tăng làm tăng nguy cơ tim mạch, và mức tăng nguy cơ tuyệt đối trên mỗi mmHg là càng cao khi huyết áp càng cao, do đó ngay cả mức giảm khiêm tốn cho tình trạng tăng huyết áp nặng cũng có thể mang lại lợi ích đáng kể. Mức giảm nguy cơ tương đối nhờ hạ huyết áp là tương tự với các nhóm đối tượng có nguy cơ tuyệt đối khác nhau, vì vậy lợi ích tuyệt đối lớn hơn ở những bệnh nhân có nguy cơ cao hơn, không phụ thuộc vào tình trạng tăng huyết áp của họ (ví dụ, bệnh nhân bị đái tháo đường hoặc tăng lipid máu), và những bệnh nhân như vậy dự kiến sẽ hưởng lợi khi sử dụng điều trị tích cực hơn nhằm hạ huyết áp.
  • Một số loại thuốc hạ huyết áp có tác dụng trên huyết áp yếu hơn (trong đơn trị liệu) ở bệnh nhân da đen, và nhiều loại thuốc hạ huyết áp có thêm các chỉ định và tác dụng được phê duyệt (ví dụ: đối với đau thắt ngực, suy tim, hoặc bệnh thận do đái tháo đường). Những cân nhắc này có thể định hướng cho việc lựa chọn liệu pháp điều trị.
  • Amlodipine có thể được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.
  • Bệnh động mạch vành (CAD)
  • Đau thắt ngực ổn định mạn tính: Amlodipine được chỉ định để điều trị triệu chứng trong đau thắt ngực ổn định mạn tính. Amlodipine có thể được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác.
  • Đau thắt ngực do co thắt mạch vành (Đau thắt ngực Prinzmetal hoặc không ổn định): Amlodipine được chỉ định để điều trị đau thắt ngực do co thắt mạch vành đã xác định hoặc nghi ngờ. Amlodipine có thể được sử dụng trong đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác.
  • CAP được ghi nhận bằng chụp X quang mạch máu: Ở những bệnh nhân có CAD được ghi nhận gần đây bằng chụp X quang mạch máu và không bị suy tim hoặc phân suất tống máu < 40%, amlodipine được chỉ định để giảm nguy cơ nhập viện do đau thắt ngực và giảm nguy cơ cần làm thủ thuật tái thông mạch vành.
  • Atorvastatin
  • Điều trị bằng các chất ức chế HMG CoA-reductase (chất thay đổi lipid) chỉ nên là một thành phần của liệu pháp can thiệp nhiều yếu tố nguy cơ ở những người có nguy cơ tăng đáng kể bị bệnh xơ vữa động mạch do tăng cholesterol máu. Điều trị bằng thuốc được khuyến cáo như một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn uống khi sự đáp ứng với chỉ riêng chế độ ăn uống kiêng chất béo bão hòa và cholesterol và các biện pháp không dùng thuốc khác là không đủ. Ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành (CHD) hoặc có nhiều yếu tố nguy cơ bị CHD, có thể bắt đầu dùng atorvastatin đồng thời với chế độ ăn uống kiêng khem.
  • Phòng ngừa bệnh tim mạch (CVD) ở người lớn
  • Ở bệnh nhân người lớn không có bệnh mạch vành rõ rệt trên lâm sàng nhưng có nhiều yếu tố nguy cơ bị bệnh mạch vành như tuổi tác, hút thuốc, tăng huyết áp, nồng độ cholesterol có lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C) thấp, hoặc tiền sử gia đình bị bệnh mạch vành sớm, atorvastatin được chỉ định để:
  • Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim (MI).
  • Giảm nguy cơ đột quỵ.
  • Giảm nguy cơ cần làm thủ thuật tái thông mạch máu và đau thắt ngực.
  • Ở bệnh nhân người lớn bị đái tháo đường tuýp 2 và không có bằng chứng bệnh mạch vành rõ rệt trên lâm sàng nhưng có nhiều yếu tố nguy cơ bị bệnh mạch vành như bệnh võng mạc, albumin niệu, hút thuốc, hoặc tăng huyết áp, atorvastatin được chỉ định để:
  • Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.
  • Giảm nguy cơ đột quỵ.
  • Ở bệnh nhân người lớn mắc bệnh mạch vành rõ rệt trên lâm sàng, atorvastatin được chỉ định để:
  • Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim không tử vong.
  • Giảm nguy cơ đột quỵ tử vong và không tử vong.
  • Giảm nguy cơ phải làm thủ thuật tái thông mạch máu.
  • Giảm nguy cơ nhập viện do suy tim sung huyết (CHF).
  • Giảm nguy cơ đau thắt ngực.
  • Tăng lipid máu
  • Atorvastatin được chỉ định:
  • Dưới dạng thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống để giảm nồng độ cholesterol toàn phần (C toàn phần), cholesterol có lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B (apo B), và triglyceride (TG) cao và để tăng HDL-C ở bệnh nhân người lớn bị tăng cholesterol máu nguyên phát (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp (Fredrickson tuýp lIa và Ilb)
  • Dưới dạng thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống để điều trị bệnh nhân người lớn có nồng độ TG trong huyết thanh cao (Fredrickson tuýp IV);
  • Để điều trị bệnh nhân người lớn bị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (Fredrickson tuýp III) không đáp ứng đủ với chế độ ăn uống.
  • Để giảm C toàn phần và LDL-C ở bệnh nhân bị tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử (HeFH) dưới dạng thuốc hỗ trợ cho các điều trị hạ lipid khác (ví dụ: tách lọc LDL (LDL apheresis)) hoặc nếu các điều trị như vậy không có sẵn.
  • Dưới dạng thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống để giảm nồng độ C toàn phần, LDL-C và apo B ở bệnh nhân nhi, từ 10-17 tuổi, bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử (HeFH) sau khi đã thử dùng liệu pháp chế độ ăn uống phù hợp, có những phát hiện sau:
  • a. LDL-C vẫn còn ≥ 190 mg/dL hoặc
  • b. LDL-C vẫn còn ≥ 160 mg/dL và:
  • • có tiền sử gia đình bị CVD sớm hoặc
  • • có từ hai yếu tố nguy cơ CVD khác trở lên ở bệnh nhân nhi.
  • Hạn chế sử dụng
  • Atorvastatin chưa được nghiên cứu trong các tình trạng khi bất thường lipoprotein chủ yếu là tăng chylomicron (Fredrickson tuýp I và V).

Chống chỉ định

  • Thuốc Toduet 5mg/20mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh gan thể hoạt động, có thể bao gồm tình trạng nồng độ transaminase trong gan tăng kéo dài không rõ nguyên nhân khi mang thai.
  • Phụ nữ đang mang thai
  • Phụ nữ cho con bú

Tương tác thuốc

  • Dữ liệu từ một nghiên cứu tương tác thuốc - thuốc sử dụng 10 mg amlodipine và 80 mg atorvastatin ở các đối tượng khỏe mạnh cho thấy dược động học của amlodipine không bị thay đổi khi các thuốc được cho dùng đồng thời. Ảnh hưởng của amlodipine lên dược động học của atorvastatin cho thấy không có ảnh hưởng đến Cmax: 91% (khoảng tin cậy 90%: 80% đến 103%), nhưng AUC của atorvastatin tăng 18% (khoảng tin cậy 90%: 109 đên 127%) khi có mặt amlodipine, vốn không có ý nghĩa về lâm sàng.
  • Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc nào được tiến hành với amlodipine/atorvastatin 5/20 và các thuốc khác, mặc dù đã có các nghiên cứu được tiến hành với các thành phần riêng lẻ amlodipine và atorvastatin như được mô tả bên dưới:
  • Amlodipine
  • Tác động của các thuốc khác lên amlodipine
  • Chất ức chế CYP3A
  • Dùng đồng thời với chất ức chế CYP3A (trung bình và mạnh) làm tăng phơi nhiễm toàn thân với amlodipine và có thể cần giảm liều. Theo dõi các triệu chứng giảm huyết áp và phù nề khi dùng đồng thời amlodipine với các chất ức chế CYP3A để xác định nhu cầu điều chỉnh liều (xem mục Đặc tính dược động học).
  • Chất cảm ứng CYP3A
  • Không có thông tin định lượng về ảnh hưởng của các chất cảm ứng CYP3A lên amlodipine. Phải theo dõi cẩn thận huyết áp khi dùng đồng thời amlodipine với các chất cảm ứng CYP3A.
  • Sildenafil
  • Theo dõi mức giảm huyết áp khi dùng đồng thời sildenafil với amlodipine (xem mục Đặc tính dược lực học).
  • Tác động của amlodipine lên các thuốc khác
  • Các thuốc ức chế miễn dịch
  • Amlodipine có thể làm tăng phơi nhiễm toàn thân của cyclosporine hoặc tacrolimus khi dùng đồng thời. Nên thường xuyên theo dõi nồng độ thấp nhất trong máu của cyclosporine và tacrolimus và điều chỉnh liều khi thích hợp (xem mục Đặc tính dược động học).
  • Atorvastatin
  • Nguy cơ bệnh cơ trong khi điều trị bằng statin tăng lên khi dùng đồng thời với các dẫn xuất acid fibric, liều có tác dụng thay đổi lipid của niacin, cyclosporine, hoặc các chất ức chế CYP3 A4 mạnh (ví dụ: clarithromycin, chất ức chế protease HIV, và itraconazole) (xem mục Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng và Đặc tính dược động học).
  • Chất ức chế CYP3A4 mạnh
  • Atorvastatin được chuyển hóa bởi CYP3A4. Dùng đồng thời atorvastatin với các chất ức chế CYP3A4 mạnh có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của atorvastatin. Mức độ tương tác và khả năng ảnh hưởng phụ thuộc vào tính biến động của tác dụng lên CYP3A4.
  • Clarithromycin: AUC của atorvastatin tăng đáng kể khi dùng đồng thời atorvastatin 80 mg với clarithromycin (500 mg hai lần mỗi ngày) so với AUC của atorvastatin khi dùng đơn độc (xem mục Đặc tính dược động học). Do đó, ở bệnh nhân dùng clarithromycin, tránh dùng liều atorvastatin > 20 mg (xem mục Liều dùng và cách dùng và Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
  • Kết hợp các chất ức chế protease: AUC của atorvastatin tăng đáng kể khi dùng đồng thời atorvastatin với một số phối hợp các chất ức chế protease HIV, cũng như với chất ức chế protease viêm gan C telaprevir, so với AUC của atorvastatin dùng đơn độc (xem mục Đặc tính dược động học). Do đó, ở những bệnh nhân dùng chất ức chế protease HIV, tipranavir + ritonavir, hoặc chất ức chế protease viêm gan C telaprevir, nên tránh sử dụng đồng thời atorvastatin. Ở những bệnh nhân dùng chất ức chế protease HIV lopinavir + ritonavir, nên thận trọng khi kê đơn atorvastatin và nên sử dụng liều thấp nhất cần thiết. Ở những bệnh nhân dùng chất ức chế protease HIV saquinavir + ritonavir, darunavir + ritonavir, fosamprenavir, hoặc fosamprenavir + ritonavir, liều atovastatin không được quá 20 mg (xem mục Liều dùng và cách dùng và Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng). Ở những bệnh nhân dùng chất ức chế protease HIV nelfinavir hoặc chất ức chế protease viêm gan C boceprevir, liều atorvastatin không được quá 40 mg và nên theo dõi lâm sàng chặt chẽ. Itraconazole: AUC của atorvastatin tăng đáng kể khi dùng đồng thời atorvastatin 40 mg và itraconazole 200 mg (xem mục Đặc tính dược động học​). Do đó, ở những bệnh nhân dùng itraconazole, tránh liều atorvastatin >20 mg (xem mục Liều dùng và cách dùng và Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
  • Nước bưởi chùm
  • Chứa một hoặc nhiều thành phần ức chế CYP3A4 và có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của atorvastatin, đặc biệt là khi dùng quá nhiều nước bưởi chùm (> 1,2 lít mỗi ngày).
  • Cyclosporine
  • Atorvastatin và các chất chuyển hóa atorvastatin là chất nền của chất truyền dẫn OATP1B1. Các chất ức chế OATP1B1 (ví dụ: cyclosporine) có thể làm tăng sinh khả dụng của atorvastatin. AUC của atorvastatin tăng đáng kể khi dùng đồng thời atorvastatin 10 mg và cyclosporine 5,2 mg/kg/ngày so với AUC của atorvastatin khi dùng đơn độc (xem mục Đặc tính dược động học). Nên tránh dùng đồng thời atorvastatin với cyclosporine (xem mục Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
  • Gemfibrozil
  • Do tăng nguy cơ bệnh cơ/tiêu cơ vân khi dùng đồng thời các chất ức chế HMG-CoA reductase với gemfibrozil, tránh dùng đồng thời atorvastatin với gemfibrozil (xem mục Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
  • Các fibrate khác
  • Nguy cơ bệnh cơ trong khi điều trị bằng các chất ức chế HMG-CoA reductase tăng lên khi dùng đồng thời với các fibrate khác (xem mục Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
  • Niacin
  • Nguy cơ tác dụng cơ xương có thể tăng lên khi atorvastatin được sử dụng kết hợp với niacin; xem xét giảm liều atorvastatin trong trường hợp này (xem mục Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
  • Rifampin hoặc các chất cảm ứng CYP3A4 khác
  • Dùng đồng thời atorvastatin với chất cảm ứng CYP3A4 (ví dụ: efavirenz, rifampin) có thể dẫn đến các mức giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương khác nhau. Vì cơ chế tương tác kép của rifampin, nên dùng đồng thời cùng lúc atorvastatin với rifampin, do việc dùng atorvastatin sau khi dùng rifampin liên quan đến mức giảm đáng kể nồng độ atorvastatin trong huyết tương.
  • Digoxin
  • Khi dùng đồng thời nhiều liều atorvastatin và digoxin, nồng độ digoxin huyết tương ở trạng thái ổn định tăng lên (xem mục Đặc tính dược động học). Theo dõi nồng độ digoxin.
  • Các thuốc tránh thai dùng đường uống
  • Dùng đồng thời atorvastatin và thuốc tránh thai đường uống làm tăng giá trị AUC của norethindrone và ethinyl estradiol (xem mục Đặc tính dược động học). Cân nhắc các mức tăng này khi lựa chọn thuốc tránh thai đường uống cho phụ nữ đang dùng Toduet 5mg/20mg.
  • Warfarin
  • Atorvastatin không có tác dụng đáng kể về lâm sàng lên thời gian prothrombin khi dùng ở bệnh nhân đang được điều trị bằng warfarin mạn tính.
  • Colchicine
  • Các trường hợp bệnh cơ, bao gồm tiêu cơ vân, đã được báo cáo khi dùng đồng thời atorvastatin với colchicine.
Thành phần "Toduet 5mg/20mg là thuốc trị tăng huyết áp, rối loạn lipid máu. "

Thành phần hoạt chất: Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Amlodipine (dưới dạng amlodipine besylate) : 5 mg
  • Atorvastatin (dưới dạng atorvastatin calcium trihydrate) : 20 mg
  • Thành phần tá dược: Calci carbonat, Croscarmellose sodium, microcrystalline cellulose, tinh bột tiền gelatin hóa, polysorbate 80, hydroxypropyl cellulose, colloidal silicon dioxide, magnesi stearat, hypromellose (HPMC E15), polyethylen glycol (PEG 6000), talc, titan dioxyd, ethanol 96%, nước tỉnh khiết).

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Công dụng "Toduet 5mg/20mg là thuốc trị tăng huyết áp, rối loạn lipid máu. "

Amlodipine

Sau khi cho dùng liều điều trị ở bệnh nhân tăng huyết áp, amlodipịne làm giãn mạch dẫn đến giảm áp lực máu khi nằm ngửa và đứng. Tình trạng giảm huyết áp không kèm theo thay đổi đáng kể về nhịp tim hoặc nồng độ catecholamine trong huyết tương với liều dùng lâu dài. Mặc dù cho dùng nhanh amlodipine qua tĩnh mạch làm giảm huyết áp động mạch và làm tăng nhịp tim trong các nghiên cứu huyết động của bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định mạn tính, dùng amlqdipine lâu dài qua đường uống trong các thử nghiệm lâm sàng không dẫn đến thay đổi đáng kể về nhịp tim hoặc huyết áp trên lâm sàng ở bệnh nhân có huyết áp bình thường bị đau thắt ngực.

Khi dùng lâu dài qua đường uống một lần mỗi ngày, hiệu quả hạ huyết áp được duy trì trong ít nhất 24 giờ. Nồng độ trong huyết tương tương quan với tác dụng ở cả bệnh nhân trẻ và cao tuổi. Mức độ giảm huyết áp với amlodipine cũng tương quan với mức độ tăng huyết áp trước khi điều trị; do đó, những người bị tăng huyết áp vừa phải (huyết áp tâm trương 105-114 mmHg) có đáp ứng lớn hơn 50% so với bệnh nhân bị tăng huyết áp nhẹ (huyết áp tâm trương 90-104 mmHg). Các đối tượng có huyết áp bình thường không có thay đổi đáng kể về lâm sàng trong huyết áp (+1/-2 mmHg).

Ở bệnh nhân bị tăng huyết áp có chức năng thận bình thường, liều điều trị của amlodipine làm giảm sức cản mạch máu ở thận và làm tăng độ lọc cầu thận và dòng huyết tương thực tế qua thận mà không làm thay đổi tỷ lệ lọc hay protein niệu.

Như với các chất chẹn kênh calci khác, các số đo huyết động của chức năng tim lúc nghỉ và trong khi hoạt động (hoặc bước đi) ở bệnh nhân có chức năng tâm thất bình thường được điều trị bằng amlodipine nói chung cho thấy mức tăng nhỏ trong chỉ số tim mà không có ảnh hưởng đáng kể lên dP/dt hoặc lên áp lực hoặc thể tích cuối tâm trương tâm thất trái. Trong các nghiên cứu huyết động, amlodipine không liên quan đến tác dụng giảm co bóp khi dùng trong phạm vi liều điều trị cho động vật không bị thiến và người, ngay cả khi được cho dùng đồng thời với chất chẹn beta trên người. Tuy nhiên, những phát hiện tương tự đã được quan sát thấy ở bệnh nhân bình thường hoặc suy tim còn bù tốt dùng các chất có tác dụng giảm co bóp đáng kể.

Amlodipine không thay đổi chức năng nút xoang nhĩ hoặc dẫn truyền nhĩ thất ở động vật không bị thiến hoặc người, ở bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định mạn tính, cho dùng qua tĩnh mạch 10 mg không làm thay đổi đáng kể tính dẫn truyền A-H và H-V và thời gian phục hồi nút xoang sau khi tạo nhịp. Kết quả tương tự cũng thu được ở bệnh nhân dùng amlodipine và thuốc chẹn beta đồng thời. Trong các nghiên cứu lâm sàng mà amlodipine được dùng kết hợp với thuốc chẹn beta cho bệnh nhân bị tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực, không quan sát thấy tác dụng bất lợi nào lên các thông số điện tâm đồ. Trong các thử nghiệm lâm sàng chỉ với bệnh nhân bị đau thắt ngực, liệu pháp amlodipine không làm thay đổi các khoảng điện tâm đồ hoặc tạo ra block nhĩ thất cao độ.

Atorvastatin

Atorvastatin, cũng như một số chất chuyển hóa của nó, có hoạt tính dược lý ở người. Gan là nơi hoạt động chính và là vị trí chính của quá trình tổng hợp cholesterol và thanh thải LDL. Liều lượng thuốc, thay vì nồng độ thuốc toàn thân, tương quan tốt hơn với mức giảm LDL-C. Việc cá thể hóa liều thuốc nên dựa trên đáp ứng điều trị (xem mục Liều dùng và cách dùng).

Liều dùng "Toduet 5mg/20mg là thuốc trị tăng huyết áp, rối loạn lipid máu. "

Liều dùng

  • Liều dùng của Toduet 5mg/20mg phải được cá thể hóa trên cơ sở cả tính hiệu quả và khả năng dung nạp đối với từng thành phần riêng lẻ trong điều trị tăng huyết áp/đau thắt ngực và tăng lipid máu. Chọn liều amlodipine và atorvastatin một cách độc lập.
  • Có thể thay thế Toduet 5mg/20mg bằng các thành phần riêng lẻ với liều thích hợp. Bệnh nhân có thể dùng liều thuốc tương đương với Toduet 5mg/20mg hoặc một liều Toduet 5mg/20mg với lượng amlodipine, atorvastatin, hoặc cả hai chất này cao hơn để có tác dụng chống đau thắt ngực, hạ huyết áp, hoặc hạ lipid cao hơn.
  • Toduet 5mg/20mg có thể được dùng để điều trị bổ sung cho bệnh nhân đã dùng một trong các thành phần của thuốc. Toduet 5mg/20mg có thể được sử dụng để bắt đầu điều trị ở bệnh nhân bị tăng lipid máu và tăng huyết áp hoặc tăng lipid máu và đau thắt ngực.

Amlodipine

  • Liều amlodipine hạ huyết áp ban đầu thông thường dùng đường uống là 5 mg một lần hàng ngày, và liều tối đa là 10 mg một lần hàng ngày.
  • Bệnh nhân nhi (> 6 tuổi), người lớn nhỏ con, bệnh nhân yếu sức hoặc cao tuổi, hoặc bệnh nhân suy gan có thể được cho dùng liều khởi đầu 2,5 mg một lần hàng ngày và liều này có thể được sử dụng khi thêm amlodipine vào liệu pháp hạ huyết áp khác.
  • Điều chỉnh liều theo mục tiêu huyết áp. Thường phải chờ 7 đến 14 ngày giữa các bước chỉnh liều. Tuy nhiên có thể tiến hành chỉnh liều nhanh hơn nếu được đảm bảo về lâm sàng, miễn là bệnh nhân được đánh giá thường xuyên.
  • Đau thắt ngực: Liều amlodipine khuyến cáo cho đau thắt ngực ổn định mạn tính hoặc do co thắt mạch vành là 5-10 mg, với liều khuyến cáo thấp hơn cho người cao tuổi và bệnh nhân suy gan. Hầu hết bệnh nhân sẽ cần 10 mg để có tác dụng đầy đủ.
  • Bệnh động mạch vành: Phạm vi liều khuyến cáo của amlodipine cho bệnh nhân CAD là 5-10 mg một lần mỗi ngày. Trong các nghiên cứu lâm sàng, đa số bệnh nhân cần liều 10 mg (xem mục Đặc tính dược lực học).
  • Bệnh nhân nhi: Liều amlodipine hạ huyết áp hiệu quả dùng đường uống ở trẻ em 6-17 tuổi là 2,5 mg đến 5 mg một lần mỗi ngày. Liều vượt quá 5 mg hàng ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân nhi (xem mục Đặc tính dược lực học và Đặc tính dược động học).

Atorvastatin (Tăng lipid máu)

  • Tăng lipid máu và rối loạn lipid máu hỗn hợp: Liều khởi đầu khuyến cáo của atorvastatin là 10 hoặc 20 mg một lần mỗi ngày. Bệnh nhân cần giảm LDL-C nhiều (trên 45%) có thể được cho dùng liều khởi đầu 40 mg một lần mỗi ngày. Khoảng liều của atorvastatin là 10 đến 80 mg một lần mỗi ngày. Atorvastatin có thể được dùng dưới dạng liều đơn tại bất kỳ thời điểm nào trong ngày, kèm hoặc không kèm với thức ăn. Liều khởi đầu và liều duy trì của atorvastatin phải được cá thể hóa theo các đặc điểm của bệnh nhân như mục tiêu điều trị và đáp ứng. Sau khi bắt đầu cho dùng và/hoặc sau khi chỉnh liều atorvastatin, nồng độ lipid nên được phân tích trong vòng 2 đến 4 tuần và điều chỉnh liều dùng cho phù hợp.
  • Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử: Khoảng liều của atorvastatin ở bệnh nhân HoFH là 10 đến 80 mg hàng ngày. Atorvastatin nên được sử dụng dưới dạng chất hỗ trợ cho các phương pháp điều trị hạ lipid khác (ví dụ: tách lọc LDL (LDL apheresis)) ở các bệnh nhân này hoặc nếu các điều trị như vậy không có sẵn.
  • Liệu pháp hạ lipid đồng thời: Atorvastatin có thể được sử dụng với resins gắn acid mật. Theo dõi các dấu hiệu bệnh cơ ở bệnh nhân được dùng kết hợp các chất ức chế HMG-CoA reductase (statin) và fibrate (xem mục Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng​ và Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác​).
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Bệnh thận không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương hoặc tác dụng giảm LDL-C của atorvastatin; do đó, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận (xem mục Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng​ và Đặc tính dược lực học).
  • Sử dụng với cyclosporine, clarithromycin, itraconazole, hoặc một số chất ức chế protease nhất định: Ở bệnh nhân đang dùng cyclosporine hoặc chất ức chế protease HIV (tipranavir cùng với ritonavir) hoặc chất ức chế protease viêm gan C (telaprevir), tránh điều trị bằng atorvastatin. Ở bệnh nhân HIV đang dùng lopinavir cùng với ritonavir, sử dụng liều atorvastatin thấp nhất cần thiết, ở bệnh nhân đang dùng clarithromycin, itraconazole, hoặc ở bệnh nhân HIV đang dùng kết hợp saquinavir cùng với ritonavir, darunavir cùng với ritonavir, fosamprenavir, hoặc fosamprenavir cùng với ritonavir, giới hạn liều điều trị atorvastatin là 20 mg và cần thực hiện đánh giá lâm sàng thích hợp để đảm bảo liều atorvastatin thấp nhất cần thiết được sử dụng. Ở bệnh nhân đang dùng chất ức chế protease HIV nelfinavir hoặc chất ức chế protease viêm gan C boceprevir, hạn chế điều trị bằng atorvastatin ở mức 40 mg, và thực hiện đánh giá lâm sàng thích hợp để đảm bảo liều atorvastatin thấp nhất cần thiết được sử dụng (xem mục Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng​ và Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
  • Tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử ở bệnh nhân nhi (10 tuổi đến 17 tuổi): Liều khởi đầu khuyến cáo của atorvastatin là 10 mg/ngày; khoảng liều thông thường là 10 đến 20 mg dùng đường uống một lần mỗi ngày (xem mục Đặc tính dược lực học). Các liều nên được cá thể hóa theo mục tiêu điều trị được khuyến cáo (xem mục Chỉ định điều trị​ và Đặc tính dược động học và Đặc tính dược lực học). Cần thực hiện điều chỉnh trong khoảng thời gian ít nhất là 4 tuần.

Cách dùng

  • Thuốc Toduet 5mg/20mg dùng đường uống.
  • Lưu ý và thận trọng
  • Tiền sử dị ứng với Amlodipine hoặc Atorvastatin;
  • Mắc bệnh lý gan;
  • Không sử dụng thuốc Toduet 5mg/20mg trong thời gian mang thai do có nguy cơ gây hại cho thai nhi. Bệnh nhân cần áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị bằng thuốc Toduet 5mg/20mg. Nếu mang thai ngoài ý muốn trong quá trình điều trị, bệnh nhân hãy ngừng dùng thuốc Toduet 5mg/20mg  và báo cho bác sĩ ngay lập tức;
  • Không cho con bú trong thời sử dụng thuốc Toduet 5mg/20mg.
  • Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ điều trị những vấn đề sau trước khi dùng thuốc Toduet 5mg/20mg:
  • Tiền sử mắc bệnh thận;
  • Tiền sử bệnh tim mạch;
  • Đau hoặc yếu cơ;
  • Tiền sử bệnh đái tháo đường, rối loạn tuyến giáp;
  • Bệnh nhân sử dụng hơn 2 đơn vị cồn mỗi ngày.
  • Atorvastatin trong thuốc Toduet 5mg/20mg có thể gây phân hủy mô cơ và dẫn đến suy thận. Nguy cơ xảy ra tác dụng phụ nghiêm trọng này cao hơn khi dùng thuốc Toduet 5mg/20mg ở phụ nữ, người lớn tuổi, người mắc bệnh thận hoặc suy giáp được kiểm soát kém.
  • Một số loại thuốc khác có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề về cơ nghiêm trọng khi sử dụng đồng thời với thuốc Toduet 5mg/20mg và đòi hỏi bác sĩ phải có kế hoạch điều chỉnh, bao gồm:
  • Colchicine:
  • Cyclosporine;
  • Thuốc có chứa Niacin;
  • Kháng sinh Clarithromycin, Erythromycin;
  • Thuốc chống nấm Itraconazole, Ketoconazole, Voriconazole;
  • Một số thuốc điều trị rối loạn cholesterol máu như Gemfibrozil, Axit Fenofibric, Fenofibrate;
  • Thuốc kháng virus điều trị viêm gan C hoặc HIV như Boceprevir, Darunavir, Fosamprenavir, Lopinavir, Nelfinavir, Ritonavir, Saquinavir, Telaprevir và Tipranavir.
Tác dụng phụ "Toduet 5mg/20mg là thuốc trị tăng huyết áp, rối loạn lipid máu. "

Bệnh nhân cần được cấp cứu y tế khẩn cấp nếu có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với thuốc Toduet 5mg/20mg như nổi mày đay, khó thở, sưng phù mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Trong một số trường hợp hiếm hoi, Atorvastatin có thể gây phân hủy mô cơ và dẫn đến suy thận. Bệnh nhân hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức nếu có những triệu chứng như đau cơ, đau hoặc yếu cơ không rõ nguyên nhân, đặc biệt là nếu kèm theo các biểu hiện khác như sốt, mệt mỏi bất thường hoặc nước tiểu có màu sẫm.

Liên hệ với bác sĩ điều trị ngay lập tức nếu bệnh nhân dùng thuốc Toduet 5mg/20mg có những vấn đề sau:

Cứng cơ, run hoặc chuyển động cơ bất thường;

Yếu cơ vùng hông, vai, cổ và lưng;

Khó nhấc tay, khó leo cầu thang hoặc đứng yên;

Buồn ngủ nghiêm trọng, cảm giác sắp ngất xỉu;

Đau tức ngực trầm trọng hơn, đau lan xuống cánh tay hoặc lên hàm kèm theo buồn nôn, vã mồ hôi hoặc cảm giác ốm yếu;

Các vấn đề về gan như đau hạ sườn phải, chán ăn, mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, vàng da, vàng mắt.

Các tác dụng phụ thường gặp khác của thuốc Toduet 5mg/20mg có thể bao gồm:

Đau cơ hoặc đau khớp;

Tiêu chảy;

Buồn nôn, đau bụng;

Phù chân hoặc mắt cá chân.

Quy cách "Toduet 5mg/20mg là thuốc trị tăng huyết áp, rối loạn lipid máu. "

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Hộp 30 viên

Tuổi thọ thuốc: 36 tháng từ ngày sx

 

Nhà sản xuất "Toduet 5mg/20mg là thuốc trị tăng huyết áp, rối loạn lipid máu. "

Đơn vị sản xuất và thương mại : CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRƯỜNG THỌ

Đơn vị phân phối : Công Ty TNHH Dược Phẩm DonaPharm 

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

****Lưu ý****:

Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên

Sản phẩm cùng loại
0886396668 02518616036 0968396668
Zalo
0886396668 0968396668 02518616036