Toduet 5mg/20mg chứa hoạt chất amlodipine besylate, atorvastatin calci trihydrate. Đây là thuốc trị tăng huyết áp, rối loạn lipid máu.
Danh mục |
Thuốc tim mạch huyết áp |
|
Dạng bào chế |
Viên nén bao phim |
|
Quy cách |
Hộp 3 vỉ x 10 viên |
|
Đường dùng |
Uống |
|
Thành phần |
Amlodipine dạng Amlodipine besylate 6,94mg), Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calcium trihydrate 21,65mg) |
|
Nhà SX | Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ |
|
Nước sản xuất |
Việt Nam |
|
Chỉ định của thuốc Toduet 5mg/20mg
Chống chỉ định
Tương tác thuốc
Thành phần hoạt chất: Mỗi viên nén bao phim chứa:
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Amlodipine
Sau khi cho dùng liều điều trị ở bệnh nhân tăng huyết áp, amlodipịne làm giãn mạch dẫn đến giảm áp lực máu khi nằm ngửa và đứng. Tình trạng giảm huyết áp không kèm theo thay đổi đáng kể về nhịp tim hoặc nồng độ catecholamine trong huyết tương với liều dùng lâu dài. Mặc dù cho dùng nhanh amlodipine qua tĩnh mạch làm giảm huyết áp động mạch và làm tăng nhịp tim trong các nghiên cứu huyết động của bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định mạn tính, dùng amlqdipine lâu dài qua đường uống trong các thử nghiệm lâm sàng không dẫn đến thay đổi đáng kể về nhịp tim hoặc huyết áp trên lâm sàng ở bệnh nhân có huyết áp bình thường bị đau thắt ngực.
Khi dùng lâu dài qua đường uống một lần mỗi ngày, hiệu quả hạ huyết áp được duy trì trong ít nhất 24 giờ. Nồng độ trong huyết tương tương quan với tác dụng ở cả bệnh nhân trẻ và cao tuổi. Mức độ giảm huyết áp với amlodipine cũng tương quan với mức độ tăng huyết áp trước khi điều trị; do đó, những người bị tăng huyết áp vừa phải (huyết áp tâm trương 105-114 mmHg) có đáp ứng lớn hơn 50% so với bệnh nhân bị tăng huyết áp nhẹ (huyết áp tâm trương 90-104 mmHg). Các đối tượng có huyết áp bình thường không có thay đổi đáng kể về lâm sàng trong huyết áp (+1/-2 mmHg).
Ở bệnh nhân bị tăng huyết áp có chức năng thận bình thường, liều điều trị của amlodipine làm giảm sức cản mạch máu ở thận và làm tăng độ lọc cầu thận và dòng huyết tương thực tế qua thận mà không làm thay đổi tỷ lệ lọc hay protein niệu.
Như với các chất chẹn kênh calci khác, các số đo huyết động của chức năng tim lúc nghỉ và trong khi hoạt động (hoặc bước đi) ở bệnh nhân có chức năng tâm thất bình thường được điều trị bằng amlodipine nói chung cho thấy mức tăng nhỏ trong chỉ số tim mà không có ảnh hưởng đáng kể lên dP/dt hoặc lên áp lực hoặc thể tích cuối tâm trương tâm thất trái. Trong các nghiên cứu huyết động, amlodipine không liên quan đến tác dụng giảm co bóp khi dùng trong phạm vi liều điều trị cho động vật không bị thiến và người, ngay cả khi được cho dùng đồng thời với chất chẹn beta trên người. Tuy nhiên, những phát hiện tương tự đã được quan sát thấy ở bệnh nhân bình thường hoặc suy tim còn bù tốt dùng các chất có tác dụng giảm co bóp đáng kể.
Amlodipine không thay đổi chức năng nút xoang nhĩ hoặc dẫn truyền nhĩ thất ở động vật không bị thiến hoặc người, ở bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định mạn tính, cho dùng qua tĩnh mạch 10 mg không làm thay đổi đáng kể tính dẫn truyền A-H và H-V và thời gian phục hồi nút xoang sau khi tạo nhịp. Kết quả tương tự cũng thu được ở bệnh nhân dùng amlodipine và thuốc chẹn beta đồng thời. Trong các nghiên cứu lâm sàng mà amlodipine được dùng kết hợp với thuốc chẹn beta cho bệnh nhân bị tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực, không quan sát thấy tác dụng bất lợi nào lên các thông số điện tâm đồ. Trong các thử nghiệm lâm sàng chỉ với bệnh nhân bị đau thắt ngực, liệu pháp amlodipine không làm thay đổi các khoảng điện tâm đồ hoặc tạo ra block nhĩ thất cao độ.
Atorvastatin
Atorvastatin, cũng như một số chất chuyển hóa của nó, có hoạt tính dược lý ở người. Gan là nơi hoạt động chính và là vị trí chính của quá trình tổng hợp cholesterol và thanh thải LDL. Liều lượng thuốc, thay vì nồng độ thuốc toàn thân, tương quan tốt hơn với mức giảm LDL-C. Việc cá thể hóa liều thuốc nên dựa trên đáp ứng điều trị (xem mục Liều dùng và cách dùng).
Liều dùng
Amlodipine
Atorvastatin (Tăng lipid máu)
Cách dùng
Bệnh nhân cần được cấp cứu y tế khẩn cấp nếu có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với thuốc Toduet 5mg/20mg như nổi mày đay, khó thở, sưng phù mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.
Trong một số trường hợp hiếm hoi, Atorvastatin có thể gây phân hủy mô cơ và dẫn đến suy thận. Bệnh nhân hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức nếu có những triệu chứng như đau cơ, đau hoặc yếu cơ không rõ nguyên nhân, đặc biệt là nếu kèm theo các biểu hiện khác như sốt, mệt mỏi bất thường hoặc nước tiểu có màu sẫm.
Liên hệ với bác sĩ điều trị ngay lập tức nếu bệnh nhân dùng thuốc Toduet 5mg/20mg có những vấn đề sau:
Cứng cơ, run hoặc chuyển động cơ bất thường;
Yếu cơ vùng hông, vai, cổ và lưng;
Khó nhấc tay, khó leo cầu thang hoặc đứng yên;
Buồn ngủ nghiêm trọng, cảm giác sắp ngất xỉu;
Đau tức ngực trầm trọng hơn, đau lan xuống cánh tay hoặc lên hàm kèm theo buồn nôn, vã mồ hôi hoặc cảm giác ốm yếu;
Các vấn đề về gan như đau hạ sườn phải, chán ăn, mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, vàng da, vàng mắt.
Các tác dụng phụ thường gặp khác của thuốc Toduet 5mg/20mg có thể bao gồm:
Đau cơ hoặc đau khớp;
Tiêu chảy;
Buồn nôn, đau bụng;
Phù chân hoặc mắt cá chân.
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hộp 30 viên
Tuổi thọ thuốc: 36 tháng từ ngày sx
Đơn vị sản xuất và thương mại : CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRƯỜNG THỌ
Đơn vị phân phối : Công Ty TNHH Dược Phẩm DonaPharm
****Lưu ý****:
Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên