Glimet 500mg/2.5 tablets Điều trị đái tháo đường 

Mã sản phẩm:
29
Giá bán:
Liên hệ
  • Danh mục

     Điều trị đái tháo đường

    Dạng bào chế

    Viên nén bao phim

    Quy cách

    Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Đường dùng

    Uống

    Thành phần

    Metformin hydrochloride 500mg; Glibenclamide: 2,5mg

    Tuổi thọ thuốc

    36 tháng kể từ ngày sx

    Nhà sản xuất

    Công ty cổ phần dược phẩm Am Vi (Cơ sở đóng gói cấp 2)

    Xuất xứ thương hiệu

    Việt Nam

    Thuốc cần kê toa

Mô tả "Glimet 500mg/2.5 tablets Điều trị đái tháo đường "

Chỉ định :

Điều trị đái tháo đường tuýp II ở người lớn

Dùng trong điều trị bước hai, khi chế độ ăn, tập thể dục và điều trị bước đầu với metformin hoặc glibenclamid chống mang lại hiệu

quả kiểm soát đường huyết thích hợp.

Dùng để thay thế phác đồ điều trị kết hợp trước đó với metformin và glibenclamid ỏ bệnh nhân có đường huyết ổn định và được kiểm soát tốt.

 Tương tác

Miconazole (dùng toàn thân, gel nhầy đường miệng): tăng tác dụng hạ đường huyết có thể khởi phát với các biểu hiện hạ đường huyết, hoặc ngay cả hôn mê 

Phenylbutazone (dùng toàn thân): làm tăng tác dụng hạ đường huyết của sulfonylurea (thay thế sulfonylurea tại vị trí liên kết với protein và/hoặc làm giảm sự thải trừ của nó).   

Danazol: Nếu sự kết hợp không thể tránh khỏi, cảnh báo cho bệnh nhân và tăng cường tự kiểm tra đường huyết, có thể điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường trong quá trình điều trị với Danazol và sau khi ngừng sử dụng.

Rượu: Ngộ độc rượu có liên quan đến tăng nguy cơ nhiễm acid lactic, đặc biệt trong trường hợp nhịn đói, suy dinh dưỡng hoặc suy gan.

Các chất cản quang có chứa iod: ngưng sử dụng Glucovance trước hoặc tại thời điểm làm xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh và không được sử dụng lại cho tới ít nhất 48 giờ sau đó, với điều kiện chức năng thận đã được đánh giá lại và cho thấy đã ổn định

Chlorpromazine: ở liều cao (100 mg chlorpromazine mỗi ngày), làm tăng đường huyết (làm giảm sự phóng thích insulin).

Corticosteroids (glucocorticoid) và Tetracosactide (dùng đường toàn thân và tại chỗ): làm tăng đường huyết, thỉnh thoảng đi kèm với chứng đa ceton (giảm sự dung nạp carbohydrate với corticosteroid).

Chất chủ vận beta-2: làm tăng đường huyết do chất chủ vận beta-2.  

Chất chẹn beta: Tất cả các chất chẹn beta che giấu vài triệu chứng của hạ đường huyết: hồi hộp và chủng tim đập nhanh; hầu hết các chất chẹn beta không chọn lọc trên tim làm gia tăng tỉ lệ mắc phải và mức độ trầm trọng của hạ đường huyết.

Các thuốc ức chế men chuyển (captopril, Enalapril): Các thuốc ức chế men chuyển có thể gây hạ đường huyết. 

Fluconazole: Gia tăng thời gian bán thải của sulfonylurea, có thể khởi phát những biểu hiện hạ đường huyết.

Chống chỉ định

Đái tháo đường type I (phụ thuộc insulin), mất sự kiểm soát tiểu đường nghiêm trọng với nhiễm toan thể xeton tiểu đường, tiền hôn mê đái tháo đường,

Suy thận hoặc suy chức năng thận

Suy gan

Nhiễm trùng nặng (như nhiễm trùng cuống phổi, nhiễm trùng đường tiểu,…)

Mất nước (ví dụ trong trường hợp tiêu chảy thường xuyên, nôn mửa lập đi lập lại,…),

Suốt 2 ngày sau khi xét nghiệm X quang có liên quan đến việc sủ dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch các chất cản quang có iod,

Cơn đau tim gần đây, suy tim, suy hô hấp,

Sử dụng quá mức các thức uống có chứa cồn,

Loạn chuyển hóa porphyrin: sự tích tụ các sắc tố (porphyrin) trong cơ thể,

Kết hợp với thuốc chống nấm miconazole,

Cho con bú.

Chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thành phần hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Thành phần "Glimet 500mg/2.5 tablets Điều trị đái tháo đường "

Metformin hydrochloride 500mg; Glibenclamide: 2,5mg

Công dụng "Glimet 500mg/2.5 tablets Điều trị đái tháo đường "

Điều trị đái tháo đường tuýp II ở người lớn

Dùng trong điều trị bước hai, khi chế độ ăn, tập thể dục và điều trị bước đầu với metformin hoặc glibenclamid chống mang lại hiệu

quả kiểm soát đường huyết thích hợp.

Dùng để thay thế phác đồ điều trị kết hợp trước đó với metformin và glibenclamid ỏ bệnh nhân có đường huyết ổn định và được kiểm soát tốt.

Liều dùng "Glimet 500mg/2.5 tablets Điều trị đái tháo đường "

Liều dùng:

Khởi đầu: Dạng kết hợp nên bắt đầu với liều tương đương như liều chỉ định của metformin và glibenclamide trước đây; tăng liều từ từ dựa trên hiệu quả kiểm soát đường huyết.

Điều chỉnh liều: khoảng cách điều chỉnh liều tối thiểu là mỗi 2 tuần, tăng liều thêm mỗi 1 viên/ lần, dựa trên kết quả xét nghiệm đường huyết lúc đói. Việc điều chỉnh liều từ từ giúp thuốc dung nạp tốt ở dạ dày ruột và ngăn ngừa sự xuất hiện của các cơn hạ đường huyết.

Liều tối đa hằng ngày: Liều tối đa là 6 viên 500mg/2.5mg hoặc 3-4 viên 500mg/5mg mỗi ngày

Số lần dùng: phụ thuộc vào liều chỉ định của từng bệnh nhân:

Một lần mỗi ngày, dùng vào bữa sáng trong ngày, với liều dùng là 1 viên/ngày.

Hai lần một ngày, vào sáng và tối, đối với liều dùng là 2 hoặc 4 viên/ngày.

Ba lần một ngày, vào các buổi sáng, trưa và tối, ở những bệnh nhân được chỉ định liều 3, 5 hoặc 6 viên/ngày.

Số lần dùng nên được điều chỉnh dựa trên thói quen ăn uống của từng bệnh nhân. Tuy nhiên, bất cứ khi nào uống cũng phải được theo sau với một bữa ăn chứa carbonhydrate cao đủ để ngăn ngừa sự khởi phát cơn hạ đường huyết.

Kết hợp với insulin: Không có dữ liệu lâm sàng 

Người cao tuổi: Liều dùng được điều chỉnh dựa trên chức năng thận của người bệnh (bắt đầu với metformin /glibenclamide 500 mg/2,5 mg); cần thường xuyên kiểm tra chức năng thận.

Trẻ em: thuốc không được chỉ định cho trẻ em.

Cách dùng: Thuốc được sử dụng theo đường uống

Lưu ý và thận trọng

Nhiễm acid lactic

Quả trình giám sát hậu mãi đã ghi nhận những ca nhiễm Acid Lactic liên quan đến metformin, bao gồm cả trường hợp tử vong, giảm thân nhiệt, tụt huyết áp, loạn nhịp chậm kéo dài.

Khởi phát của tình trạng nhiễm acid lactic liên quan đến metformin thường không dễ phát hiện, kèm theo các triệu chứng không điển hình như khó chịu, đau cơ, suy hô hấp, lơ mơ và đau bụng.

Nhiễm acid lactic liên quan đến metformin được đặc trưng bằng nồng độ lactate tăng lên trong máu (>5 mmol/L), khoảng trống anion (mà không có bằng chứng của keto niệu hoặc keto máu), tăng tỷ lệ lactate/pyruvate và nồng độ metformin huyết tương nói chung tăng >5 µg/mL.

Yếu tố nguy cơ của nhiễm acid lactic liên quan đến metformin bao gồm suy thận, sử dụng đồng thời với một số thuốc nhất định (ví dụ các chất ức chế carbonic anhydrase như Topiramate), từ 65 tuổi trở lên, có thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh sử dụng thuốc cản quang, phẫu thuật và thực hiện các thủ thuật khác, tình trạng thiếu oxy (ví dụ suy tim sung huyết cấp), uống nhiều rượu và suy gan.

Suy thận

Những ca nhiễm acid lactic liên quan đến metformin trong quá trình giám sát thuốc hậu mãi xảy ra chủ yếu trên những bệnh nhân bị suy thận nặng.

Nguy cơ tích lũy metformin và nhiễm acid lactic liên quan đến metformin tăng lên theo mức độ nghiêm trọng của suy thận bởi metformin được thải trừ chủ yếu qua thận.

Khuyến cáo lâm sàng dựa trên chức năng thận của bệnh nhân bao gồm

Trước khi khởi đầu điều trị với Glucovance cần đo mức độ lọc cầu thận ước tính (eGFR).

Chống chỉ định Glucovance trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m2 (xem mục Chống chỉ định).

Không khuyến cáo khởi đầu điều trị ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30-44 mL/phút/1,73 m2.

Thu thập dữ liệu về eGFR ít nhất 1 lần/năm ở tất cả các bệnh nhân sử dụng Glucovance. Ở bệnh nhân có nguy cơ tiến triển suy thận (ví dụ như người cao tuổi), chức năng thận nên được đánh giá thường xuyên hơn.

Ở bệnh nhân đang sử dụng Glucovance và có eGFR giảm xuống dưới 45 mL/phút/1,73 m2, đánh giá nguy cơ-lợi ích của việc tiếp tục phác đồ.

 Lưu ý khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú 

Chống chỉ định

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc 

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì những nguy cơ do hạ đường huyết có thể xảy ra.

Tác dụng phụ "Glimet 500mg/2.5 tablets Điều trị đái tháo đường "

Tác dụng phụ

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Các rối loạn này đều mất đi khi ngừng điều trị. Hiếm: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Rất hiếm: chứng mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết, bất sản tủy xương và giảm toàn thể huyết cầu

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm glucose huyết. Không thường: các cơn rối loạn chuyển hóa porphyrin gan và các biểu hiện ở da do rối loạn chuyển hóa porphyrin. Rất hiếm: nhiễm toan acid lactic. Giảm sự hấp thu vitamin B12 kèm theo sự giảm nồng độ trong huyết thanh khi dùng metformin lâu dài. Khuyến cáo xem xét nguyên nhân như thế này nếu bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu khổng lồ. Phản ứng tương tự Disulfiram khi uống chung với rượu.

Rối loạn hệ thống thần kinh: Thường: rối loạn vị giác.

Rối loạn mắt: Các rối loạn thị giác thoáng qua có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị do sự giảm nồng độ glucose huyết. 

Rối loạn tiêu hóa: Rất thường: các rối loạn tiêu hóa như nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng và chán ăn. Các tác dụng ngoại ý này xảy ra thường xuyên hơn trong giai đoạn bắt đầu điều trị và chuyển sang tự phát trong hầu hết các trường hợp. Để ngăn ngừa, Glucovance được khuyến cáo dùng mỗi ngày 2 hoặc 3 lần. Sự tăng liều chậm cũng có thể cải thiện dung nạp ở đường tiêu hóa. 

Rối loạn gan mật: Rất hiếm: xét nghiệm chức năng gan bất thường hoặc viêm gan đòi hỏi phải ngưng điều trị.

Rối loạn da và mô dưới da: Hiếm: ngứa, mày đay, ban sần. Rất hiếm: viêm mạch dị ứng da hoặc nội tạng, ban đỏ đa hình, viêm da tróc mảnh, chứng nhạy với ánh sáng, mày đay tiến triển thành nặng. Có thể xảy ra tương tác với sulphonamide và các dẫn xuất của nó.

Các xét nghiệm: Không thường: tăng từ nhẹ đến trung bình các nồng độ creatinine và urê huyết thanh. Rất hiếm: giảm natri huyết.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Quy cách "Glimet 500mg/2.5 tablets Điều trị đái tháo đường "

Đóng gói: Đóng gói:

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Tuổi Thọ Thuốc: 36 tháng từ ngày sx

Cần bảo quản thuốc  ở nơi khô ráo,thoáng mát, sạch sẽ, tránh nơi có ánh nắng chiếu trực trực tiếp hoặc nhiệt độ  quá 30 độ C để không ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của thuốc.Để xa tầm với của trẻ nhỏ.

Nhà sản xuất "Glimet 500mg/2.5 tablets Điều trị đái tháo đường "

Đơn vị sản xuất và thương mại :Công ty cổ phần dược phẩm Am Vi (Cơ sở đóng gói cấp 2)

Đơn vị phân phối : Công Ty TNHH Dược Phẩm DonaPharm 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

****Lưu ý****:

Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên

Sản phẩm cùng loại
0886396668 02518616036 0968396668
Zalo
0886396668 0968396668 02518616036