Diplem 20/12,5 là thuốc được chỉ định điều trị tăng huyết áp

Mã sản phẩm:
19
Giá bán:
Liên hệ
  • Diplem 20/12,5 với thành phần chính là Enalapril maleat và hydrochlorothiazide, là thuốc được chỉ định điều trị tăng huyết áp, được bào chế dưới dạng viên nén, mỗi viên chứa Enalapril maleat 20 mg và hydrochlorothiazide 12,5 mg

     

    Danh mục

    Thuốc tim mạch huyết áp

    Dạng bào chế

    Viên nén

    Quy cách

    Hộp 3 Vỉ x 10 Viên, 6 vỉ x 10 viên

    Đường dùng

    Viên uống

    Thành phần

    Enalapril + hydrochlorothiazid

    Tuổi thọ thuốc

    36 tháng từ ngày sx

    Nhà sản xuất

    CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC Medcen

    Xuất xứ thương hiệu

    Việt Nam

    Thuốc cần kê toa

    .

Mô tả "Diplem 20/12,5 là thuốc được chỉ định điều trị tăng huyết áp"

Chỉ định

  • Thuốc được chỉ định dùng để điều trị tăng huyết áp.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với enalapril maleat, hydrochlorothiazid, hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).

  • Vô niệu.

  • Chứng rối loạn chuyển hóa porphyrin.

  • Bệnh gút và bệnh tiểu đường thể nặng.

  • Tiền sử phù mạch liên quan với điều trị bằng chất ức chế ACE.

  • Phù mạch vô căn hoặc di truyền.

  • Mẫn cảm với thuốc có nguồn gốc từ sulfonamide.

  • Phụ nữ mang thai giai đoạn 2 và giai đoạn 3 (từ tháng thứ 4 trở đi).

  • Hẹp động mạch thận

Lưu ý và thận trọng

Cẩn thận khi dùng thuốc với người bị suy thận nặng, suy gan, gút. Đối với người nghi bị hẹp động mạch thận, cần phải định lượng creatinin máu trước khi bắt đầu điều trị.

Thận trọng khi dùng thuốc với người cao tuổi vì dễ mất cân bằng điện giải.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có thông tin về ảnh hưởng của Enalapril và Hydrochlorothiazid lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Enalapril

Giống các chất ức chế ACE khác, enalapril có thể gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh khi người mẹ mang thai sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây bệnh dẫn đến chết thai và tổn thương cho trẻ sơ sinh, gồm: Hạ huyết áp, giảm sản sọ sơ sinh, suy thận khôi phục hoặc không hồi phục và tử vong.

Phải ngừng dùng enalapril càng sớm càng tốt sau khi phát hiện có thai.

Hychlorothiazid

Có nhiều thông báo chứng minh, các thuốc lợi tiểu thiazid đều qua nhau thai vào thai nhi gây ra rối loạn điện giải, giảm tiểu cầu và vàng da ở trẻ sơ sinh. Vì vậy không dùng nhóm thuốc này trong 3 tháng cuối của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Enalapril bài tiết vào sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, nguy cơ về tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ rất thấp.

Hydrochlorothiazid: Thuốc đi vào sữa mẹ với lượng có thể gây hại cho đứa trẻ và ức chế sự tiết sữa. Vì vậy phải cân nhắc giữa việc không dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

Thành phần "Diplem 20/12,5 là thuốc được chỉ định điều trị tăng huyết áp"
  • Enalapril ........20 mg
  •  Hydrochlorothiazid.....12,5 mg
  • Tá dược : vừa đủ 1 viên

Dạng bào chế: Viên nén.

Công dụng "Diplem 20/12,5 là thuốc được chỉ định điều trị tăng huyết áp"

Enalapril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin, có tác dụng nhờ enalaprilat là chất chuyển hóa của enalapril sau khi uống.

Enalapril làm giảm huyết áp ở người huyết áp bình thường, người tăng huyết áp, và có tác dụng tốt đến huyết động ở người suy tim sung huyết, chủ yếu do ức chế hệ renin - angiotensin - aldosteron. Enalapril ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II (chất gây co mạch mạnh) nhờ ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Enalapril cũng làm giảm aldosteron huyết thanh dẫn đến giảm giữ natri, làm tăng hệ giãn mạch kallikrein - kinin và có thể làm thay đổi chuyển hóa chất prostanoid và ức chế hệ thần kinh giao cảm.

Vì enzym chuyển đổi angiotensin giữ một vai trò quan trọng phân hủy kinin, nên enalapril cũng ức chế phân hủy bradykinin. Vì bradykinin cũng là một chất gây giãn mạch mạnh, hai tác dụng này của enalapril có thể giải thích tại sao không có mối liên quan tỷ lệ thuận giữa nồng độ renin và đáp ứng lâm sàng với điều trị enalapril.

Liều dùng "Diplem 20/12,5 là thuốc được chỉ định điều trị tăng huyết áp"

Cách dùng

  • Viên uống  được hấp thu theo đường uống.

  • Cách sử dụng tốt nhất là uống nguyên viên, không nhai, không làm vỡ viên khi uống, nên uống cùng một cốc nước lọc, tốt nhất là uống trong bữa ăn.

  • Xin ý kiến bác sĩ nếu chưa hiểu rõ về liều dùng,  thời gian sử dụng và cách dùng thuốc.

Liều Dùng

Người lớn

Bệnh tăng huyết áp

Liều dùng thông thường là một viên thuốc, một lần mỗi ngày. Nếu cần thiết, liều lượng có thể được tăng lên đến hai viên, một lần mỗi ngày.

Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu

Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra sau liều khởi đầu củaDiplem 20/12,5. Vì vậy nên ngưng điều trị lợi tiểu trong 2-3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với Diplem 20/12,5

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận

Thiazide không phù hợp với bệnh nhân suy thận và không hiệu quả tại các giá trị độ thanh thải creatinin 30 ml/phút hoặc thấp hơn (tức là trung bình hoặc suy thận nặng). Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 30 và < 80 ml/phút, Diplem 20/12,5 nên được sử dụng chỉ sau khi chuẩn độ của các thành phần của thuốc. Cần phải điều chỉnh liều đặc biệt trong khi điều trị kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.

Trong vòng 4 tuần, nếu không đạt được kết quả điều trị, phải tăng liều hoặc phải cân nhắc dùng thêm thuốc chống tăng huyết áp khác.

Người cao tuổi

Trong các nghiên cứu lâm sàng, hiệu quả và khả năng dung nạp của enalapril maleat và hydrochlorothiazid dùng đồng thời tương tự như bệnh nhân tăng huyết áp ở cả người già và trẻ.

Trẻ em

Chưa xác định được hiệu quả và sự an toàn khi sử dụng thuốc ở trẻ em. Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Tài liệu về quá liều của Enalapril ở người còn hạn chế. Đặc điểm nổi bật của quá liều enalapril là hạ huyết áp nặng. Khi quá liều xảy ra, nên ngừng điều trị bằng enalapril và theo dõi người bệnh chặt chẽ, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ như gây nôn, rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch huyết tương và natri clorid để duy trì huyết áp và điều trị mất cân bằng điện giải. Thẩm tách máu có thể loại enalapril khỏi tuần hoàn.

Biểu hiện quá liều của Hydrochlorothiazid chủ yếu là rối loạn nước và điện giải do bài niệu nhiều. Nếu đang dùng digitalis, giảm kali huyết làm tăng loạn nhịp tim.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ "Diplem 20/12,5 là thuốc được chỉ định điều trị tăng huyết áp"

Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

ADR thường nhẹ và thoáng qua, nhưng có khoảng 3% đến 6% người dùng thuốc phải ngừng điều trị.

Đã có biểu hiện hạ huyết áp triệu chứng khá nặng sau khi dùng liều enalapril đầu tiên, có đến 2- 3% số người trong các thử nghiệm lâm sàng phải ngưng điều trị, đặc biệt với những người suy tim, hạ natri huyết, và với người cao tuổi được điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu.

Ở người suy tim sung huyết thường xuất hiện hạ huyết áp triệu chứng, chức năng thận xấu đi và tăng nồng độ kali huyết thanh, đặc biệt trong thời gian đầu dùng enalapril ở người điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu.

Chức năng thận xấu đi (tăng nhất thời urê và tăng nồng độ creatinin huyết thanh) đã xảy ra ở khoảng 20% người tăng huyết áp do bệnh thận, đặc biệt ở những người hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.

Thường gặp, ADR > 100

Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm, loạn cảm.

Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, tiêu chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng.

Tim mạch: Phù mạch, hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, đánh trống ngực và đau ngực.

Da: Phát ban.

Hô hấp: Ho khan, có thể do tăng kinin ở mô hoặc prostaglandin ở phổi.

Khác: Suy thận.

Ít gặp: 1/1000 < ADR< 1/100

Huyết học: Giảm hemoglobin và hematocrit, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính.

Niệu: Protein niệu.

Hệ thần kinh trung ương: Hốt hoảng, kích động, trầm cảm nặng.

Hiếm gặp, ADR <1/100

Tiêu hóa: Tắc ruột, viêm tụy, viêm gan nhiễm độc ứ mật, tăng cảm niêm mạc miệng.

Khác: Quá mẫn, trầm cảm, nhìn mờ, ngạt mũi, đau cơ, co thắt phế quản và hen.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Xin thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc

Quy cách "Diplem 20/12,5 là thuốc được chỉ định điều trị tăng huyết áp"

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 – 6 vỉ x10 viên nén.

Tuổi Thọ Thuốc: 36 tháng từ ngày sx

Cần bảo quản thuốc ở nơi khô ráo,thoáng mát, sạch sẽ, tránh nơi có ánh nắng chiếu trực trực tiếp hoặc nhiệt độ  quá 30 độ C để không ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của thuốc.Để xa tầm với của trẻ nhỏ.

Nhà sản xuất "Diplem 20/12,5 là thuốc được chỉ định điều trị tăng huyết áp"

Đơn vị sản xuất và thương mại : Công Ty Cổ Phần Medcen

Đơn vị phân phối : Công Ty TNHH Dược Phẩm Afp Pharma

TÀI LIỆU THAM KHẢO

****Lưu ý****:

Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên

Sản phẩm cùng loại
0886396668 02518616036 0968396668
Zalo
0886396668 0968396668 02518616036