Bivitero 300 thành phần chính là irbesartan, được chỉ định để điều trị bệnh tăng huyết áp và bệnh thận do đái tháo đường.
Danh mục |
Thuốc trị tăng huyết áp |
Dạng bào chế |
Viên nén |
Quy cách |
Hộp 3 vỉ x 10 viên |
Đường dùng |
Uống |
Thành phần |
Irbesartan |
Tuổi thọ thuốc |
36 tháng |
Nhà sản xuất |
Công ty Cổ phần dược phẩm Reliv |
Xuất xứ thương hiệu |
Việt Nam |
Thuốc cần kê toa |
Có |
Chỉ định
Thuốc Bivitero 300 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Bệnh tăng huyết áp: Irbesartan được sử dụng đơn độc hay kết hợp với các nhóm điều trị tăng huyết áp khác trong điều trị tăng huyết áp.
Bệnh thận do đái tháo đường: Irbesartan được dùng để điều trị bệnh thận do đái tháo đường biểu hiện bằng sự tăng creatinin huyết thanh và protein niệu (sự bài tiết protein trong nước tiểu vượt quá 300 mg/ngày) ở bệnh nhân bị tiểu đường týp 2 và tăng huyết áp.
Chống chỉ định
Thuốc Bivitero 300 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với irbesartan hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai.
Phụ nữ đang cho con bú.
Thuốc Bivitero 300 :
Irbesartan 300mg
Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế viên nén uống
Irbesartan dùng để điều trị bệnh lý tăng huyết áp, bảo vệ chức năng thận không bị suy giảm do nguyên nhân từ bệnh lý đái tháo đường. Nhờ điều chỉnh và kiểm soát được tình trạng tăng huyết áp, thuốc có tác dụng giúp người bệnh phòng ngừa tai biến mạch máu não, đau tim và những bệnh lý liên quan đến thận khác.
Liều dùng
Bệnh tăng huyết áp
Người lớn: Liều khởi đầu thông thường của irbesartan ở người lớn là 150 mg x 1 lần/ngày cho bệnh nhân không bị suy giảm thể tích nội mạch. Nếu dùng liều khởi đầu mà huyết áp vẫn không thể hạ như mong muốn, có thể tăng liều đến 300 mg x 1 lần/ngày hoặc có thể dùng thêm thuốc lợi tiểu. Irbesartan cũng có thể dùng kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
Khởi đầu điều trị với liều thấp 75 mg mỗi ngày đối với người trên 75 tuổi, bệnh nhân bị suy giảm thể tích nội mạch và những bệnh nhân đang thẩm phân máu.
Bệnh thận do đái tháo đường
Trong điều trị bệnh thận ở những bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có tăng huyết áp, nên khởi đầu với liều irbesartan 75 mg x 1 lần/ngày, tăng đến liều 300 mg x 1 lần/ngày như là liều duy trì.
Bệnh nhân suy thận, suy gan
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận, suy gan.
Trẻ em
Liều khởi đầu thông thường của irbesartan ở trẻ em 6 -12 tuổi hoặc thanh thiếu niên 13 -16 tuổi bị tăng huyết áp lần lượt là 75 mg hoặc 150 mg X 1 lần/ngày. Nếu đáp ứng của huyết áp không đủ với liều khởi đầu, có thể tăng liều lần lượt đến 150 mg hoặc 300 mg x 1 lần/ngày cho trẻ em hoặc thanh thiếu niên; không nên dùng liều cao hơn.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Khi quá liều, các triệu chứng nhiều khả năng xảy ra nhất là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra. Chưa có liệu pháp đặc hiệu trong điều trị quá liều irbesartan. Bệnh nhân nên được theo dõi và nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Irbesartan không thể bị loại trừ bằng thẩm phân máu.
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Cách dùng
Thuốc được sử dụng bằng đường uống và không phụ thuộc vào bữa ăn.
Lưu ý và thận trọng
Việc bắt đầu điều trị bằng thuốc trị tăng huyết áp có thể gây hạ huyết áp triệu chứng ở bệnh nhân bị suy giảm thể tích nội mạch hoặc giảm natri, ví dụ bệnh nhân dùng liệu pháp lợi tiểu mạnh hoặc bị thẩm phân. Sự suy giảm thể tích dịch này cần được điều chỉnh trước khi dùng irbesartan hoặc dùng liều khởi đầu thấp hơn.
Nói chung, ở những bệnh nhân có trương lực mạch máu và chức năng thận phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của hệ thống renin-angiotensin-aldosteron (Ví dụ như suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận, bao gồm cả hẹp động mạch thận), điều trị với thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II là những thuốc có ảnh hưởng đến hệ thống này có thể gây hạ huyết áp cấp tính, tăng urê huyết, thiểu niệu, hoặc hiếm gặp hơn có suy thận cấp. Cũng như tất cả các thuốc hạ huyết áp khác, hạ huyết áp quá mức ở những bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
Irbesartan có chứa tá dược lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose - galactose.
Khi lái xe và vận hành máy móc, cần lưu ý là choáng váng hoặc mệt mỏi có thể xảy ra trong quá trình điều trị
Nên ngưng dùng irbesartan càng sớm càng tốt khi được chẩn đoán là có thai.
Do nguy cơ xảy ra tác dụng phụ trên trẻ bú mẹ, nên ngưng cho bú hoặc ngưng thuốc.
Khi sử dụng thuốc Irbesartan 300, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Không xác định tần suất
Thần kinh: Choáng váng, đau đầu.
Dị ứng: Phát ban, nổi mề đay, ngứa, phù mạch.
Gan: Tăng enzym.
Cơ - xương - khớp: Đau cơ, đau khớp, đau lưng.
Thận: Suy giảm chức năng thận.
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.
Hô hấp: Rối loạn hô hấp.
Khác: Mệt mỏi, giảm bạch cầu trung tính, hạ huyết áp thế đứng phụ thuộc liều, tăng kali huyết.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tuổi Thọ Thuốc: 36 tháng từ ngày sx
Cần bảo quản Thuốc Bivitero 300 ở nơi khô ráo,thoáng mát, sạch sẽ, tránh nơi có ánh nắng chiếu trực trực tiếp hoặc nhiệt độ quá 30 độ C để không ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của thuốc.Để xa tầm với của trẻ nhỏ.
Đơn vị sản xuất và thương mại : Công ty Cổ phần dược phẩm Reliv.
Đơn vị phân phối : Công Ty TNHH Dược Phẩm DonaPharm
****Lưu ý****:
Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên