AT Linezolid 200mg/100ml có thành phần chính Linezolid

Mã sản phẩm:
31
Giá bán:
Liên hệ
  • A.T Linezolid 200mg/100ml có thành phần chính Linezolid được dùng điều trị nhiễm trùng bao gồm cả các trường hợp có nhiễm trùng huyết nghi ngờ hoặc đã xác định do các chủng vi khuẩn hiếu khí hoặc kỵ khí Gram (+) nhạy cảm gây ra.

    Danh mục

    Thuốc kháng sinh

    Dạng bào chế

    Dung dịch tiêm truyền

    Quy cách

    Hộp 1 lọ x 100 ml; Hộp 10 lọ x 100 ml

    Đường dùng

    Tiêm truyền

    Thành phần

    Linezolid

    Tuổi thọ thuốc

    36 tháng

    Nhà sản xuất

    Công ty cổ phần Dược phẩm An Thiên

    Xuất xứ thương hiệu

    Việt Nam

    Thuốc cần kê toa

Mô tả "AT Linezolid 200mg/100ml có thành phần chính Linezolid"

Chỉ định

  • Linezolid được chỉ định điều trị các nhiễm trùng sau đây bao gồm cả các trường hợp có nhiễm trùng huyết nghi ngờ hoặc đã xác định do các chủng vi khuẩn hiếu khí hoặc kỵ khí Gram (+) nhạy cảm gây ra.
  • Điều trị phối hợp có thể được chỉ định trên lâm sàng trong trường hợp vi khuẩn gây bệnh bao gồm cả các chủng vi khuẩn Gram (-).
  • Linezolid chỉ có tác dụng trên các vi khuẩn Gram (+). Linezolid không có hoạt tính trên các chủng vi khuẩn gây bệnh Gram (-). Cần sử dụng liệu pháp có tác dụng đặc hiệu trên các vị khuẩn Gram (-) trong trường hợp đã xác định hoặc nghi ngờ nhiễm đồng thời vi khuẩn Gram (-).
  • Viêm phổi bệnh viện.
  • Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng.
  • Nhiễm trùng da và mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn do Enterococcus bao gồm cả nhiễm khuẩn do Enterococcus faecium và faecalis kháng vancomycin gây ra.

Chống chỉ định

  • Không dùng linezolid cho các bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với linezolid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Các chất ức chế monoamin oxidase.
  • Không nên sử dụng linezolid cho các bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế monoamine oxidase A hoặc B (ví dụ phenelzin, isocarboxazid) hoặc đã dùng các thuốc này trong vòng 2 tuần trước khi dùng linezolid.

Các tương tác có nguy cơ gây tăng huyết áp

  • Ngoại trừ trên các bệnh nhân được theo dõi nguy cơ tăng huyết áp, không nên dùng linezolid cho các bệnh nhân tăng huyết áp không được kiểm soát, các bệnh nhân có u tế bào da crôm, nhiễm độc do tuyến giáp hoặc bệnh nhân đang dùng bất cứ thuốc nào như: Các thuốc cường giao cảm trực tiếp hoặc gián tiếp (ví dụ: Pseudoephedrin, phenylpropanolamin), các thuốc vận mạch (ví dụ: Epinephrin, norepinephrin), các thuốc dopaminergic (ví dụ: Dopamin, dobutamin).
  • Các tương tác gây tăng hội chứng serotonin
  • Ngoại trừ các bệnh nhân được theo dõi cẩn thận các dấu hiệu hoặc các triệu chứng của hội chứng serotonin, không nên dùng linezolid cho các bệnh nhân có hội chứng carcinoid và bệnh nhân đang dùng bất cứ thuốc nào sau đây: Các thuốc ức chế tái thu hồi serotonin, các thuốc chống trầm cảm ba vòng, các thuốc chủ vận thụ thể 5-HT1 serotonin (triptans), meperidin hoặc buspiron.

 Tương tác thuốc

  • Linezolid là chất ức chế không chọn lọc monoamine oxidase yếu và có hồi phục. Do đó, một số bệnh nhân dùng linezolid có thể bị tăng huyết áp nhẹ có hồi phục gây ra bởi pseudoephedrin hydroclorid hoặc phenylpropanolamin hydroclorid. Nên giảm liều ban đầu của các thuốc cường adrenergic như dopamin và các chất chủ vận dopamin, và dò liều để đạt được tác dụng mong muốn.
  • Rất hiếm có các báo cáo tự nguyện về hội chứng serotonin khi dùng đồng thời linezolid và các thuốc serotonergic được ghi nhận.
  • Các thuốc kháng sinh: Dược động học của linezolid không bị thay đổi khi dùng đồng thời với aztreonam hoặc gentamicin. Ảnh hưởng của rifampin trên các thông số dược động học của linezolid được nghiên cứu trên 16 nam giới tình nguyện khỏe mạnh, dùng linezolid 600mg hai lần một ngày trong 2,5 ngày có kèm theo hoặc không kèm theo rifampin 600mg một lần trong ngày trong 8 ngày. Rifampin làm giảm Cmax và AUC của linezolid trung bình 21% [khoảng tin cậy 90%, 15 - 270 và 32% [khoảng tin cậy 90%, 27 - 37] tương ứng. Cơ chế của tương tác này và ý nghĩa của nó trên lâm sàng chưa được biết rõ.
Thành phần "AT Linezolid 200mg/100ml có thành phần chính Linezolid"

Trong mỗi viên nén A.T Linezolid 200mg/100ml có chứa:

  • Linezolid …………… 200mg/100ml

  • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền

Công dụng "AT Linezolid 200mg/100ml có thành phần chính Linezolid"

Đặc tính chung

Linezolid là một thuốc kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm kháng sinh mới oxazolidinon.

In vitro, thuốc có tác dụng trên các vi khuẩn hiếu khí Gram (+), một số vi khuẩn Gram (-) và vi khuẩn kỵ khí. Linezolid ức chế chọn lọc quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn theo một cơ chế đặc biệt. Cụ thể, thuốc gắn vào một vị trí trên ribosom của vi khuẩn (23s của tiểu đơn vị 50S) và ngăn cản sự hình thành phức hợp khởi đầu 70s chức năng là thành phần quan trọng trong quá trình dịch mã.

Độ nhạy cảm

Chỉ các vi khuẩn có liên quan đến các chỉ định trên lâm sàng mới được trình bày dưới đây:

Phân loại

Vi khuẩn nhạy cảm:
Vi khuẩn hiếu khí Gram (+):
Enterococcus faecalis
Enterococcus faecium*
Staphylococcus aureus*
Tụ cầu không có men coagulase
Streptococcus agalactiae*
Streptococcus pneumoniae*
Streptococcus pyogenes*
Streptococci nhóm C
Streptococci nhóm G
Vi khuẩn kỵ khí Gram (+):
Clostridium perfringens
Peptostreptococcus anaerobius
Các loài Peptostreptococcus

Vi khuẩn đề kháng:
Haemophilus influenzae
Moraxella catarrhalis
Các loài Neisseria
Enterobacteriaceae
Các loài Pseudomonas

* Hiệu quả lâm sàng đã được chứng minh trên các chủng vi khuẩn phân lập nhạy cảm liên quan đến các chỉ định lâm sàng đã được phê duyệt.

Liều dùng "AT Linezolid 200mg/100ml có thành phần chính Linezolid"

Liều dùng

Viêm phổi bệnh viện 

Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: truyền tĩnh mạch hoặc uống 600 mg lần, mỗi 12 giờ, trong 10 - 14 ngày. 

Trẻ em từ sơ sinh - 11 tuổi: truyền tĩnh mạch hoặc uống 10 mg/kg. mỗi 8 giờ, trong 10 - 14 ngày. 

Viêm phổi cộng đồng, gồm cả những trường hợp có nhiễm khuẩn huyết

Người lớn và trẻ em ≥12 tuổi: truyền tĩnh mạch hoặc uống 600 mg/lần, mỗi 12 giờ, trong 10 - 14 ngày. 

Trẻ em từ sơ sinh - 11 tuổi: truyền tĩnh mạch hoặc uống 10 mg/kg, mỗi 8 giờ, trong 10 - 14 ngày. 

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng

Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: truyền tĩnh mạch hoặc uống 600 mg/lần, mỗi 12 giờ, trong 10 - 14 ngày. 

Trẻ em từ sơ sinh - 11 tuổi: truyền tĩnh mạch hoặc uống 10 mg/kg, mỗi 8 giờ, trong 10 - 14 ngày. 

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không có biến chứng

Người lớn: Uống 400 mg/lần, mỗi 12 giờ, trong 10 - 14 ngày. Trẻ em ≥ 12 tuổi: Uống 600 mg/lần, mỗi 12 giờ, trong 10 - 14 ngày.

Trẻ em 5 - 11 tuổi: Uống 10 mg/kg/lần, mỗi 12 giờ, trong 10 - 14 ngày. Trẻ em <5 tuổi: Uống 10 mg/kg/lần, mỗi 8 giờ, trong 10 - 14 ngày.

Nhiễm khuẩn do Enterococcus faecium đã kháng vancomycin, gồm cả những trường hợp cỏ nhiễm khuẩn huyết 

Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi; truyền tĩnh mạch hoặc uống 600 mg/lần, mỗi 12 giờ, trong 14 - 28 ngày. 

Trẻ em từ sơ sinh - 11 tuổi: truyền tĩnh mạch hoặc uống 10 mg/kg. mỗi 8 giờ, trong 14 – 28 ngày. 

Khi diễn biến lâm sàng phù hợp, có thể chuyển linezolid đường tĩnh mạch sang đường uống mà không cần điều chỉnh liều lượng. 

Người cao tuổi: không cần hiệu chỉnh liều 

Bệnh nhân suy thận: không cần hiệu chỉnh liều. 

Trên bệnh nhân lọc máu: linezolid cần được dùng ngay sau lọc máu. Cần lưu ý là các chất chuyển hóa của linezolid mặc dù cũng bị loại trong quá trình lọc máu nhưng nồng độ các chất này vẫn tăng đáng kể trên bệnh nhân sau lọc máu. 

Người suy gan: không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa (Child-Pugh A hoặc B). Chưa có thông tin trên bệnh nhân suy gan nặng. 

Tác dụng phụ "AT Linezolid 200mg/100ml có thành phần chính Linezolid"

Thường gặp 

  • Da: phát ban. 
  • Tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, nấm miệng, thay đổi vị giác. 
  • Hệ tạo máu: thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính. 
  • Tim mạch: tăng huyết áp. 
  • Gan: tăng bilirubin, tăng enzym gan. 
  • Thần kinh: chóng mặt, đau đầu. 
  • Sinh dục: Candida âm đạo. 

Ít gặp 

  • Da: ngứa, mày đay, viêm da. 
  • Tiêu hóa: viêm tụy, viêm dạ dày, trướng bụng, khô miệng, viêm lưỡi, đổi màu lưỡi. 
  • Hệ tạo máu: bất sản hồng cầu đơn thuần, tăng bạch cầu ưa acid, ức chế tủy xương, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. 
  • Thần kinh: co giật, dị cảm. 
  • Thị giác: nhìn mờ. 
  • Thính giác: ù tai. 
  • Tim mạch: loạn nhịp tim, thiếu máu não thoáng qua, viêm tĩnh mạch, huyết khối tĩnh mạch. 
  • Sinh dục: viêm âm đạo âm hộ. 
  • Chưa xác định được tần suất 
  • Da: hội chứng Stevens-Johnson. 
  • Nội tiết chuyển hóa: hạ đường huyết, nhiễm toan lactic. 
  • Tiêu hóa: tiêu chảy do Clostridium difficile, đổi màu men răng. 
  • Gan: tổn thương tế bào gan. 
  • Miễn dịch: sốc phản vệ, phù mạch, hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và nhiều triệu chứng toàn thân (DRESS). 
  • Cơ - xương - khớp: tiêu cơ vân. 
  • Thần kinh: bệnh lý thần kinh ngoại biên, hội chứng rối loạn tuần hoàn não sau có khả năng hồi phục (PRES). 
  • Thị giác: rối loạn thần kinh thị giác. 
  • Thận: viêm thận kẽ cấp. 

Khác: hội chứng serotonin. 

Quy cách "AT Linezolid 200mg/100ml có thành phần chính Linezolid"

Đóng gói: Hộp 1 lọ x 100 ml; Hộp 10 lọ x 100 ml

Nhà sản xuất "AT Linezolid 200mg/100ml có thành phần chính Linezolid"

Đơn vị sản xuất và thương mại : Công ty cổ phần Dược phẩm An Thiên

Đơn vị phân phối : Công Ty TNHH Dược Phẩm DonaPharm 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

****Lưu ý****:

Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên

Sản phẩm cùng loại
0886396668 02518616036 0968396668
Zalo
0886396668 0968396668 02518616036