A.T Linezolid 200mg/100ml có thành phần chính Linezolid được dùng điều trị nhiễm trùng bao gồm cả các trường hợp có nhiễm trùng huyết nghi ngờ hoặc đã xác định do các chủng vi khuẩn hiếu khí hoặc kỵ khí Gram (+) nhạy cảm gây ra.
Danh mục |
Thuốc kháng sinh |
Dạng bào chế |
Dung dịch tiêm truyền |
Quy cách |
Hộp 1 lọ x 100 ml; Hộp 10 lọ x 100 ml |
Đường dùng |
Tiêm truyền |
Thành phần |
Linezolid |
Tuổi thọ thuốc |
36 tháng |
Nhà sản xuất |
Công ty cổ phần Dược phẩm An Thiên |
Xuất xứ thương hiệu |
Việt Nam |
Thuốc cần kê toa |
Có |
Chỉ định
Chống chỉ định
Các tương tác có nguy cơ gây tăng huyết áp
Tương tác thuốc
Trong mỗi viên nén A.T Linezolid 200mg/100ml có chứa:
Linezolid …………… 200mg/100ml
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền
Đặc tính chung
Linezolid là một thuốc kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm kháng sinh mới oxazolidinon.
In vitro, thuốc có tác dụng trên các vi khuẩn hiếu khí Gram (+), một số vi khuẩn Gram (-) và vi khuẩn kỵ khí. Linezolid ức chế chọn lọc quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn theo một cơ chế đặc biệt. Cụ thể, thuốc gắn vào một vị trí trên ribosom của vi khuẩn (23s của tiểu đơn vị 50S) và ngăn cản sự hình thành phức hợp khởi đầu 70s chức năng là thành phần quan trọng trong quá trình dịch mã.
Độ nhạy cảm
Chỉ các vi khuẩn có liên quan đến các chỉ định trên lâm sàng mới được trình bày dưới đây:
Phân loại |
Vi khuẩn nhạy cảm: |
Vi khuẩn đề kháng: |
* Hiệu quả lâm sàng đã được chứng minh trên các chủng vi khuẩn phân lập nhạy cảm liên quan đến các chỉ định lâm sàng đã được phê duyệt.
Liều dùng
Viêm phổi bệnh viện
Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: truyền tĩnh mạch hoặc uống 600 mg lần, mỗi 12 giờ, trong 10 - 14 ngày.
Trẻ em từ sơ sinh - 11 tuổi: truyền tĩnh mạch hoặc uống 10 mg/kg. mỗi 8 giờ, trong 10 - 14 ngày.
Viêm phổi cộng đồng, gồm cả những trường hợp có nhiễm khuẩn huyết
Người lớn và trẻ em ≥12 tuổi: truyền tĩnh mạch hoặc uống 600 mg/lần, mỗi 12 giờ, trong 10 - 14 ngày.
Trẻ em từ sơ sinh - 11 tuổi: truyền tĩnh mạch hoặc uống 10 mg/kg, mỗi 8 giờ, trong 10 - 14 ngày.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng
Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: truyền tĩnh mạch hoặc uống 600 mg/lần, mỗi 12 giờ, trong 10 - 14 ngày.
Trẻ em từ sơ sinh - 11 tuổi: truyền tĩnh mạch hoặc uống 10 mg/kg, mỗi 8 giờ, trong 10 - 14 ngày.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không có biến chứng
Người lớn: Uống 400 mg/lần, mỗi 12 giờ, trong 10 - 14 ngày. Trẻ em ≥ 12 tuổi: Uống 600 mg/lần, mỗi 12 giờ, trong 10 - 14 ngày.
Trẻ em 5 - 11 tuổi: Uống 10 mg/kg/lần, mỗi 12 giờ, trong 10 - 14 ngày. Trẻ em <5 tuổi: Uống 10 mg/kg/lần, mỗi 8 giờ, trong 10 - 14 ngày.
Nhiễm khuẩn do Enterococcus faecium đã kháng vancomycin, gồm cả những trường hợp cỏ nhiễm khuẩn huyết
Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi; truyền tĩnh mạch hoặc uống 600 mg/lần, mỗi 12 giờ, trong 14 - 28 ngày.
Trẻ em từ sơ sinh - 11 tuổi: truyền tĩnh mạch hoặc uống 10 mg/kg. mỗi 8 giờ, trong 14 – 28 ngày.
Khi diễn biến lâm sàng phù hợp, có thể chuyển linezolid đường tĩnh mạch sang đường uống mà không cần điều chỉnh liều lượng.
Người cao tuổi: không cần hiệu chỉnh liều
Bệnh nhân suy thận: không cần hiệu chỉnh liều.
Trên bệnh nhân lọc máu: linezolid cần được dùng ngay sau lọc máu. Cần lưu ý là các chất chuyển hóa của linezolid mặc dù cũng bị loại trong quá trình lọc máu nhưng nồng độ các chất này vẫn tăng đáng kể trên bệnh nhân sau lọc máu.
Người suy gan: không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa (Child-Pugh A hoặc B). Chưa có thông tin trên bệnh nhân suy gan nặng.
Thường gặp
Ít gặp
Khác: hội chứng serotonin.
Đóng gói: Hộp 1 lọ x 100 ml; Hộp 10 lọ x 100 ml
Đơn vị sản xuất và thương mại : Công ty cổ phần Dược phẩm An Thiên
Đơn vị phân phối : Công Ty TNHH Dược Phẩm DonaPharm
****Lưu ý****:
Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên