Olanzap 5mg là thuốc được sử dụng điều trị bệnh tâm thần phân liệt

Mã sản phẩm:
21
Giá bán:
Liên hệ
  • Olanzap 5 là thuốc được sử dụng điều trị bệnh tâm thần phân liệt giúp duy trì cải thiện tình trạng lâm sàng. 

    Danh mục

    Thuốc Thần Kinh

    Dạng bào chế

    Viên nén

    Quy cách

    Hộp 3 Vỉ x 10 Viên

    Đường dùng

    Viên nén phân tán trong miệng

    Thành phần

    Olanzapin

    Tuổi thọ thuốc

    36 tháng từ ngày SX

    Nhà sản xuất

    Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm SaVi

    Xuất xứ thương hiệu

    Việt Nam

    Thuốc cần kê toa

Mô tả "Olanzap 5mg là thuốc được sử dụng điều trị bệnh tâm thần phân liệt"

Thuốc Olanzapine 5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị bệnh tâm thần phân liệt: Olanzapine có hiệu quả để duy trì cải thiện tình trạng lâm sàng khi tiếp tục điều trị bằng olanzapine ở những người bệnh đã có đáp ứng với lần điều trị đầu tiên.

  • Ðiều trị giai đoạn hưng cảm mức độ trung bình và nặng: Ở những bệnh nhân có giai đoạn hưng cảm đáp ứng tốt với điều trị bằng olanzapine, thuốc còn được chỉ định để dự phòng tái phát trên bệnh nhân có rối loạn lưỡng cực

Chống chỉ định

Thuốc Olanzapine 5 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.

Người có nguy cơ bệnh glaucoma góc đóng

 

Lưu ý và thận trọng

  • Người cao tuổi có rối loạn tâm thần/rối loạn hành vi liên quan đến sa sút trí tuệ nên thận trọng khi dùng Olanzapine 5 mg do nguy cơ tử vong tăng lên, chủ yếu do nguyên nhân tim mạch hoặc nhiễm khuẩn.
  • Sử dụng Olanzapine 5 mg trong điều trị rối loạn tâm thần liên quan đến chủ vận dopamine ở bệnh nhân bị bệnh parkinson không được khuyến cáo.
  • Hội chứng ác tính do thuốc an thần (NMS: Neuroleptic Malignant Syndrome) liên quan thuốc chống loạn thần là một tình trạng nghiêm trọng, có khả năng gây tử vong nếu không được xử trí kịp thời. Tuy nhiên, các báo cáo về NMS liên quan đến Olanzapine tương đối hiếm gặp. Biểu hiện bao gồm sốt cao, cứng cơ, trạng thái tâm thần thay đổi và các biểu hiện không ổn định của hệ thần kinh thực vật. Người bệnh cần ngừng ngay việc sử dụng tất cả các thuốc chống loạn thần, kể cả Olanzapine 5 mg khi có các biểu hiện và triệu chứng của NMS hoặc sốt cao không rõ nguyên nhân.
  • Rối loạn lipid xuất hiện ở những bệnh nhân điều trị Olanzapine 5 mg trong các thử nghiệm lâm sàng đối chứng với giả dược. Do đó người sử dụng các thuốc chống loạn thần như Olanzapine 5 mg nên được kiểm tra lipid máu trước khi dùng thuốc, 12 tuần và mỗi 5 năm sau đó.
  • Các enzyme gan như ALT và AST đôi khi tăng thoáng qua, không có biểu hiện triệu chứng, đặc biệt ở giai đoạn đầu của đợt điều trị bằng Olanzapine 5 mg. Do đó, người bệnh cần được theo dõi cẩn thận nếu có tăng ALT hoặc AST, có triệu chứng suy gan hoặc có sẵn tình trạng suy giảm chức năng gan và đang dùng các thuốc độc tính trên gan. Người bệnh đã được chẩn đoán viêm gan nên ngừng điều trị với Olanzapine 5 mg.
  • Các biểu hiện cấp tính như toát mồ hôi, mất ngủ, run, lo lắng, buồn nôn hoặc nôn ói đã được báo cáo (mặc dù hiếm gặp) khi ngừng sử dụng Olanzapine 5 mg đột ngột.
  • Olanzapine 5 mg tác động chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương nên phải cẩn thận khi kết hợp với các thuốc khác cũng có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương hoặc bệnh nhân nghiện rượu.
  • Cần thận trọng khi dùng Olanzapine 5 mg ở người bệnh có tiền sử động kinh hoặc có các yếu tố làm giảm ngưỡng động kinh.
  • Hạ huyết áp tư thế ít khi xảy ra ở người lớn tuổi trong những thử nghiệm lâm sàng của Olanzapine 5 mg, điều quan trọng là nên đo huyết áp định kỳ ở người bệnh trên 65 tuổi.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi không khuyến cáo dùng Olanzapine 5 mg. Các nghiên cứu về việc sử dụng Olanzapine ở trẻ 13 – 17 tuổi cho thấy xuất hiện các phản ứng phụ như tăng cân, thay đổi thông số trao đổi chất và tăng nồng độ prolactin trong máu.
  • Vì Olanzapine 5 mg có thể gây ngủ nên phải cẩn thận sử dụng ở người lái xe hoặc vận hành máy móc.
  • Thời kỳ mang thai: Chưa có các nghiên cứu kiểm soát chặt chẽ và đầy đủ ở đối tượng này. Người bệnh nên báo cho bác sĩ nếu có thai hoặc có ý định mang thai khi đang dùng Olanzapine 5 mg. Trẻ sơ sinh có tiếp xúc với thuốc chống loạn thần (bao gồm Olanzapine 5 mg) trong 3 tháng cuối thai kỳ có nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn bao gồm hội chứng ngoại tháp và triệu chứng cai thuốc với thời gian và mức độ nghiêm trọng khác nhau sau khi sinh.
  • Bà mẹ thời kỳ cho con bú: Nghiên cứu trên đối tượng này cho thấy Olanzapine có bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ khoảng 1.8% so với liều dùng. Do đó không khuyến cáo điều trị loạn thần bằng Olanzapine ở đối tượng này.
Thành phần "Olanzap 5mg là thuốc được sử dụng điều trị bệnh tâm thần phân liệt"

Thuốc Olanzap 5 có chứa thành phần:

Olanzapin.............…5mg

  • Tá dược vừa đủ 1 viên

Dạng bào chế: Viên nén phân tán trong miệng

Công dụng "Olanzap 5mg là thuốc được sử dụng điều trị bệnh tâm thần phân liệt"
  • Ðiều trị tâm thần phân liệt, đặc biệt Olanzapine 5 mg có hiệu quả trong việc duy trì cải thiện tình trạng lâm sàng ở bệnh nhân có đáp ứng với lần điều trị đầu tiên;

  • Ðiều trị giai đoạn hưng cảm mức độ trung bình và nặng, đặc biệt nếu giai đoạn hưng cảm có đáp ứng tốt với Olanzapine 5 mg thì thuốc còn được chỉ định để dự phòng tái phát trên bệnh nhân có rối loạn lưỡng cực.

Liều dùng "Olanzap 5mg là thuốc được sử dụng điều trị bệnh tâm thần phân liệt"

Liều dùng

Liều Olanzapine khuyến cáo ở người lớn:

  • Tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu là 10 mg/ngày (2 viên Olanzapine 5 mg);

  • Giai đoạn hưng cảm: Khởi đầu ở liều 15 mg/ngày (3 viên Olanzapine 5 mg) trong liệu pháp đơn trị liệu hoặc 10 mg/ngày (2 viên Olanzapine 5 mg) trong điều trị phối hợp các thuốc khác;

  • Dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực: Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg/ngày (2 viên Olanzapine 5 mg). Nếu bệnh nhân đã điều trị giai đoạn hưng cảm bằng Olanzapine thì tiếp tục giữ nguyên liều cũ khi dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực. Nếu xuất hiện cơn hưng cảm, trầm cảm hay hỗn hợp, bệnh nhẫn vẫn tiếp tục điều trị với Olanzapine (có thể điều chỉnh liều nếu cần thiết) kèm theo các liệu pháp điều trị hỗ trợ khác.

Liều Olanzapine trong điều trị rối loạn lưỡng cực, giai đoạn hưng cảm hay dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực có thể điều chỉnh theo lâm sàng. Trường hợp dùng liều Olanzapine cao hơn khuyến cáo chỉ áp dụng sau khi đã đánh giá lâm sàng và được tiến hành không ít hơn 24 giờ. Khi quyết định ngừng sử dụng Olanzapine, bác sĩ nên xem xét giảm liều từ từ.

Liều dùng Olanzapine 5 mg ở một số đối tượng đặc biệt:

  • Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan: Cần giảm liều ở các đối tượng này. Trường hợp suy gan trung bình (xơ gan, child - pugh loại A hoặc B) nên dùng khởi đầu ở liều 5mg (1 viên Olanzapine 5 mg)và nên thận trọng khi tăng liều;

  • Người bệnh không hút thuốc so với người có hút thuốc: Không khác nhau về liều khởi đầu và phạm vi liều điều trị thông thường của Olanzapine. Hút thuốc có thể làm giảm chuyển hóa Olanzapine nên có thể xem xét tăng liều và theo dõi sát trên lâm sàng;

  • Khi có nhiều hơn hơn một yếu tố làm chậm quá trình chuyển hóa của Olanzapine (như giới tính, tuổi, không hút thuốc...), bác sĩ nên cân nhắc liều khởi đầu Olanzapine thấp hơn bình thường và cần thật thận trọng khi tăng liều;

  • Trẻ em: Không dùng Olanzapine cho trẻ dưới 18 tuổi;

  • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều Olanzapine nhưng nên cân nhắc dùng ở liều thấp (1 viên Olanzapine 5 mg/ngày) ở người trên 65 tuổi.

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn.

Tác dụng phụ "Olanzap 5mg là thuốc được sử dụng điều trị bệnh tâm thần phân liệt"

Thận trọng với các bệnh nhân cao tuổi có rối loạn tâm thần/rối loạn hành vi liên quan đến sa sút trí tuệ do nguy cơ làm tăng tỷ lệ tử vong, chủ yếu do nguyên nhân tim mạch hoặc nhiễm khuẩn.

Sử dụng olanzapine trong điều trị rối loạn tâm thần liên quan đến chủ vận dopamine ở bệnh nhân bị bệnh parkinson không được khuyến cáo. Trong các thử nghiệm lâm sàng, triệu chứng xấu đi của parkinson và ảo giác đã được báo cáo thường xuyên hơn so với giả dược và olanzapine không có hiệu quả hơn giả dược trong điều trị các triệu chứng loạn thần.

Hội chứng ác tính do thuốc an thần (NMS: Neuroleptic Malignant Syndrome): Là tình trạng liên quan đến điều trị bằng thuốc chống loạn thần, có khả năng đe dọa tính mạng người bệnh. Hiếm có báo cáo về NMS liên quan đến olanzapine. Những biểu hiện lâm sàng của NMS là sốt cao, cứng cơ, trạng thái tâm thần thay đổi và có biểu hiện không ổn định của hệ thần kinh thực vật (mạch hoặc huyết áp không đều, nhịp tim nhanh, toát mồ hôi, loạn nhịp tim). Những dấu hiệu khác gồm tăng creatine phosphokinase, myoglobin niệu (tiêu cơ vân) và suy thận cấp. Cần ngừng ngay tất cả các thuốc chống loạn thần, kể cả olanzapine khi bệnh nhân có các biểu hiện và triệu chứng của NMS hoặc khi sốt cao không rõ nguyên nhân mà không có các biểu hiện lâm sàng của NMS.

Thận trọng khi dùng olanzapine cho bệnh nhân đái tháo đường trong quá trình điều trị. Tăng đường huyết hoặc đợt cấp của đái tháo đường, đôi khi kết hợp với nhiễm toan ceton hoặc hôn mê đã được báo cáo, một số trường hợp tử vong. Tăng cân trước đó cũng đã được báo cáo. Cần theo dõi lâm sàng phù hợp cũng như kiểm tra đường huyết trước khi dùng thuốc, 12 tuần sau khi bắt đầu điều trị và mỗi năm sau đó. Bệnh nhân điều trị với thuốc loạn thần nên theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của tăng đường huyết (uống nhiều, tiểu nhiều, ăn nhiều, yếu). Bệnh nhân đái tháo đường hoặc có nguy cơ bị đái tháo đường nên được theo dõi đường huyết thường xuyên (trước khi dùng thuốc, 4 tuần, 8 tuần, 12 tuần sau khi bắt đầu điều trị và mỗi 3 tháng một lần).

Rối loạn lipid xuất hiện ở những bệnh nhân điều trị olanzapine trong các thử nghiệm lâm sàng đối chứng với giả dược. Thay đổi lipid nên được quản lý một cách thích hợp về mặt lâm sàng, đặc biệt ở bệnh nhân rối loạn lipid máu và bệnh nhân có nguy cơ rối loạn lipid. Bệnh nhân dùng các thuốc chống loạn thần như Olanzapine 5 nên được kiểm tra lipid máu trước khi dùng thuốc, 12 tuần sau khi bắt đầu điều trị và mỗi 5 năm sau đó.

Olanzapine có hoạt tính kháng cholinergic in vitro, nhưng trong các thử nghiệm lâm sàng, các triệu chứng liên quan xuất hiện với tỷ lệ thấp. Do kinh nghiệm lâm sàng dùng olanzapine ở người bệnh có các bệnh mắc kèm còn ít nên cẩn thận khi dùng olanzapine cho các bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, tắc liệt ruột hoặc glaucoma góc đóng do tác dụng kháng cholinergic của thuốc.

Chức năng gan: Các enzyme gan ALT (Alanine amino transferase), AST (Aspartate amino transferase) đôi khi tăng thoáng qua, không có biểu hiện triệu chứng, đặc biệt ở giai đoạn đầu của đợt điều trị. Cần theo dõi cẩn thận các bệnh nhân có tăng ALT hoặc AST, bệnh nhân có các dấu hiệu và triệu chứng suy gan, bệnh nhân có sẵn các tình trạng suy giảm chức năng gan và bệnh nhân đang dùng các thuốc có độc tính trên gan. Trong trường hợp được chẩn đoán viêm gan, nên ngừng điều trị với olanzapine.

Giảm bạch cầu: Tương tự các thuốc chống loạn thần khác, cần thận trọng khi dùng olanzapine ở người bệnh có số lượng bạch cầu hoặc bạch cầu trung tính thấp do bất cứ nguyên nhân nào, người bệnh dùng thuốc gây giảm bạch cầu, người bệnh có tiền sử ức chế/ngộ độc tủy xương do thuốc, người bệnh bị ức chế tủy xương do bệnh kèm theo, xạ trị liệu hoặc hóa trị liệu và người bệnh có tình trạng tăng bạch cầu ưa eosin hoặc bệnh tăng sinh tủy xương. Giảm bạch cầu thường xảy ra khi dùng đồng thời olanzapine và valproate.

Ngừng điều trị: Các triệu chứng cấp tính như toát mồ hôi, mất ngủ, run, lo lắng, buồn nôn hoặc nôn đã được báo cáo (hiếm gặp) khi ngừng olanzapine đột ngột.

Khoảng QT: Trong những thử nghiệm lâm sàng, đã quan sát thấy kéo dài khoảng QT có ý nghĩa lâm sàng ở bệnh nhân dùng olanzapine (ít gặp), không có sự khác biệt đáng kể về biến cố tim mạch so với giả dược. Tuy nhiên, nên cẩn thận khi kê đơn olanzapine cùng với thuốc làm tăng khoảng QT, đặc biệt ở người lớn tuổi, người có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh, suy tim sung huyết, tim phì đại, hạ kali máu hoặc hạ magnesi máu.

Hệ thần kinh trung ương: Olanzapine có tác dụng chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương (TKTW) nên phải cẩn thận khi dùng kết hợp với các thuốc khác cũng có tác dụng lên hệ TKTW hoặc khi uống rượu.

Động kinh: Cần thận trọng khi dùng olanzapine ở người bệnh có tiền sử động kinh hoặc có những yếu tố làm giảm ngưỡng động kinh. Động kinh hiếm khi xảy ra ở người bệnh điều trị bằng olanzapine. Phần lớn những người bệnh này có tiền sử động kinh hoặc có những yếu tố nguy cơ của bệnh động kinh.

Rối loạn vận động muộn: Trong các nghiên cứu so sánh trong thời gian 1 năm hoặc ít hơn, tỷ lệ tai biến của chứng loạn vận động ở bệnh nhân khi dùng olanzapine thấp hơn có ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên, nguy cơ loạn vận động muộn tăng lên khi dùng thuốc chống loạn thần trong thời gian dài, nên cần giảm liều hay ngưng thuốc khi xuất hiện các dấu hiệu hoặc các triệu chứng này. Những triệu chứng loạn vận động muộn có thể nặng lên theo thời gian hoặc thậm chí xuất hiện sau khi ngừng điều trị.

Hạ huyết áp tư thế ít khi xảy ra ở người lớn tuổi trong những thử nghiệm lâm sàng của olanzapine. Nên đo huyết áp định kỳ ở người bệnh trên 65 tuổi.

Đột tử do tim đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng olanzapine.

Trẻ em: Không khuyến cáo dùng olanzapine ở trẻ em dưới 18 tuổi. Các nghiên cứu ở bệnh nhân 13 – 17 tuổi cho thấy xuất hiện các phản ứng phụ khác như tăng cân, thay đổi thông số trao đổi chất và tăng nồng độ prolactin ở các đối tượng này.

Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose - galactose không nên sử dụng thuốc này.

Thành phần tartrazin lake có trong chế phẩm có thể gây ra một số phản ứng dị ứng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì thuốc có thể gây ngủ nên phải cẩn thận dùng thuốc này khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Chưa có các nghiên cứu kiểm soát chặt chẽ và đầy đủ ở người mang thai. Người bệnh nên báo cho bác sĩ nếu có thai hoặc có ý định mang thai khi đang dùng olanzapine. Do kinh nghiệm dùng olanzapine còn hạn chế ở người, chỉ nên dùng thuốc này ở phụ nữ mang thai khi lợi ích đem lại hơn hẳn mối nguy hại cho bào thai.

Trẻ sơ sinh có tiếp xúc với thuốc chống loạn thần (bao gồm olanzapine) trong 3 tháng cuối thai kỳ có nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn bao gồm hội chứng ngoại tháp và triệu chứng cai thuốc với thời gian và mức độ nghiêm trọng khác nhau sau khi sinh. Đã có báo cáo về lo lắng, kích động, tăng hay giảm trương lực cơ, mơ màng, suy hô hấp, rối loạn ăn uống.

Thời kỳ cho con bú

Nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú cho thấy olanzapine có tiết vào sữa mẹ. Nồng độ olanzapine trong sữa mẹ khoảng 1,8% so với liều dùng. Không khuyến cáo dùng olanzapine ở phụ nữ cho con bú.

Quy cách "Olanzap 5mg là thuốc được sử dụng điều trị bệnh tâm thần phân liệt"

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén.

Tuổi Thọ Thuốc: 36 tháng từ ngày sx

Cần bảo quản thuốc Olanzap 5 ở nơi khô ráo,thoáng mát, sạch sẽ, tránh nơi có ánh nắng chiếu trực trực tiếp hoặc nhiệt độ  quá 30 độ C để không ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của thuốc.Để xa tầm với của trẻ nhỏ.

Nhà sản xuất "Olanzap 5mg là thuốc được sử dụng điều trị bệnh tâm thần phân liệt"

Đơn vị sản xuất và thương mại : Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm SaVi

Đơn vị phân phối : Công Ty TNHH Dược Phẩm DonaPharm 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

****Lưu ý****:

Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên

Sản phẩm cùng loại
0886396668 02518616036 0968396668
Zalo
0886396668 0968396668 02518616036