Tizanad 4 mg được chỉ định trong điều trị triệu chứng co cứng cơ do bệnh xơ cứng

Mã sản phẩm:
42
Giá bán:
Liên hệ
  • Tizanad 4 mg có thành phần chính là Tizanidin được chỉ định trong điều trị triệu chứng co cứng cơ do bệnh xơ cứng rải rác hoặc bệnh hoặc tổn thương tủy sống, co cơ hoặc giật rung, đau do co cơ.

    Danh mục

    Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ

    Dạng bào chế

    Viên nén

    Quy cách

    Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Đường dùng

    Uống

    Thành phần

    Tizanidin (dưới dạng Tizanidin hydroclorid) 4 mg

    Nhà sản xuất

    Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 - Nadyphar

    Nước sản xuất

    Việt Nam

    Thuốc cần kê toa

Mô tả "Tizanad 4 mg được chỉ định trong điều trị triệu chứng co cứng cơ do bệnh xơ cứng "

Tizanad 4 mg

Thuốc Tizanad 4 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Co thắt cơ gây đau:
  • - trong các rối loạn cân bằng và chức năng ở vùng cột sống (hội chứng ở cổ hoặc ở thắt lưng, như chứng vẹo cổ hoặc chứng đau lưng);
  • - sau phẫu thuật, như phẫu thuật thoát vị đĩa sống hoặc viêm xương khớp ở háng.
  • Tình trạng co cứng do thần kinh: bệnh xơ cứng rải rác, bệnh tủy sống mãn tính, bệnh thoái hóa cột sống, tai biến mạch máu não và liệt não.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với tizanidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Dùng đồng thời với ciprofloxacin hoặc fluvoxamin.
  • Những bệnh nhân được biết mẫn cảm với tizanidine hoặc bất cứ thành phần nào của viên thuốc.
  • Những người suy gan nặng.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi: Vì chưa có kinh nghiệm với nhóm tuổi này.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc có tác động hoặc bị chuyển hóa bởi các enzym microsom ở gan: Làm giảm độ thanh thải của tizanidin trong huyết tương khi dùng đồng thời với các chất ức chế CYP1A2, bao gồm acyclovir, thuốc chống loạn nhịp (ví dụ, amiodaron, mexiletin, propafenon, verapamil), cimetidin, famotidin, fluvoxamin, các thuốc fluoroquinolon (ví dụ: Ciprofloxacin, ofloxacin, nofloxacin), thuốc uống tránh thai, ticlopidin và zileuton. Nói chung, nên tránh dùng đồng thời; nếu cân nhắc thấy cần thiết phải điều trị, phải thận trọng khi dùng thuốc.
  • Tizanidin và các chất chuyển hóa chủ yếu của thuốc không chắc có tác động đến chuyển hóa của các thuốc khác bị chuyển hóa bởi các isoenzym CYP.
  • Các thuốc gây hạ huyết áp
  • Tizanidin cũng làm hạ huyết áp vì vậy cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc gây hạ huyết áp, kể cả thuốc lợi tiểu. Không nên dùng đồng thời với với các chất chủ vận alpha2-adrenergic (ví dụ: Clonidin). Cũng phải thận trọng khi dùng tizanidin cùng với thuốc ức chế beta-adrenergic và digoxin vì có nguy cơ hạ huyết áp và chậm nhịp tim.
  • Thuốc tránh thai dạng uống làm giảm độ thanh thải của tizanidin khoảng 50%, do vậy làm tăng ADR của tizanidin.
  • Rượu và các chất ức chế TKTW khác
  • Rượu làm tăng AUC của tizanidin khoảng 20%, tăng nồng độ đỉnh khoảng 15% do đó làm tăng ADR của tizanidin. Tizanidin và rượu hoặc các chất ức chế TKTW khác (ví dụ: Baclofen, dantrolen, diazepam) hiệp đồng tác dụng ức chế TKTW.
  • Ciprofloxacin
  • Ciprofloxacin làm tăng đáng kể nồng độ trong huyết thanh và AUC của tizanidin khi dùng đồng thời, do đó làm tăng nguy cơ tác dụng có hại cho tim mạch (bao gồm hạ huyết áp mạnh) và TKTW (ví dụ: Buồn ngủ, suy giảm tâm thần vận động). Chống chỉ định dùng tizanidin đồng thời với ciprofloxacin.
  • Fluvoxamin
  • Fluvoxamin làm tăng đáng kể nồng độ trong huyết thanh, nửa đời thải trừ và AUC của tizanidin khi dùng đồng thời, do đó làm tăng nguy cơ tác dụng có hại cho tim mạch (bao gồm hạ huyết áp) và TKTW (ví dụ: Buồn ngủ, suy giảm tâm thần vận động). Chống chỉ định dùng tizanidin đồng thời với fluvoxamin.
  • Phenytoin: Tizanidin làm tăng nồng độ phenytoin huyết thanh. Khi dùng đồng thời hai thuốc này, nên theo dõi nồng độ phenytoin để hiệu chỉnh liều nếu cần.
  • Acetaminophen
  • Tizanidin kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh của acetaminophen 16 phút.
Thành phần "Tizanad 4 mg được chỉ định trong điều trị triệu chứng co cứng cơ do bệnh xơ cứng "

trong 1 viên nén có chứa

  • Tizanidin (dưới dạng tizanidin hydroclorid) 4mg

Tá Dược: Startac cellactose 80. acid stearic. cellulose vi tinh thé 102 colloidal silicon dioxyd vira

 

Công dụng "Tizanad 4 mg được chỉ định trong điều trị triệu chứng co cứng cơ do bệnh xơ cứng "

Tizanidine là thuốc dãn cơ tác động tại hệ thần kinh trung ương. Vị trí tác dụng chủ yếu tại tủy sống, kích thích thụ thể a2 tại vùng tiền synape, ức chế phóng thích các acid amin có vai trò kích thích thụ thể N-methyl-D-aspartate. Ức chế dẫn truyền thần kinh đa tiếp hợp tại tủy sống, là đường dẫn truyền làm tăng trương lực cơ, do đó thuốc có tác dụng ức chế và làm giảm trương lực cơ. Ngoài ra, Tizanidine cũng có tác dụng giảm đau trung ương vừa phải. Tizanidine hữu hiệu trong trường hợp cơ bị co thắt gây đau cấp tính cũng như trên sự co cứng mãn tính có nguồn gốc não và tủy sống. Tizanidine làm giảm sự đề kháng các động tác thụ động, làm dịu cơn co giật và chứng giật rung và cải thiện các động tác chủ động của cơ bắp.

Liều dùng "Tizanad 4 mg được chỉ định trong điều trị triệu chứng co cứng cơ do bệnh xơ cứng "

Liều dùng

  • Làm dịu chứng co thắt cơ gây đau:
  • Mỗi lần 1-2 viên, 3 lần/ngày. Trường hợp nặng có thể uống thêm 1 hoặc 2 viên trước lúc đi ngủ tối.
  • Ðiều trị chứng co cứng, hậu quả của những rối loạn thần kinh: Liều khởi đầu không vượt quá 3 viên/ngày, chia làm hai hoặc 3 lần; sau đó mỗi nửa tuần hoặc 1 tuần tăng lên 1 hoặc 2 viên. Tác dụng điều trị tối ưu thường được ghi nhận với liều hàng ngày từ 6 đến 12 viên, chia làm 3 hoặc 4 lần. Không được vượt quá 18 viên (36 mg)/ngày.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.
  • Có thể uống trong bữa ăn hoặc ngoài bữa ăn, nhưng không được thay đổi cách uống, chuyển từ uống trong bữa ăn sang ngoài bữa ăn có thể thúc đấy sớm hoặc làm chậm thời gian bắt đầu tác dụng và làm xuất hiện các ADR.

Lưu ý và thận trọng

  • Trên hệ tim mạch và huyết áp: Thuốc làm kéo dài khoảng QT, gây chậm nhịp tim. Cũng như các thuốc chủ vận alpha2-adrenergic, tizanidin có thể gây hạ huyết áp. Tác dụng hạ huyết áp phụ thuộc vào liều và xuất hiện sau khi dùng đơn liều > 2 mg. Người bệnh có thể bị giảm huyết áp tâm trương hoặc tâm thu. Khi thay đổi tư thế đột ngột có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
  • Thận trọng khi dùng cho người bệnh có bệnh tim hoặc ở người có nguy cơ hạ huyết áp nặng hoặc tác dụng an thần; có thể giảm thiểu nguy cơ bằng cách dò liều cẩn thận, theo dõi người bệnh về các biểu hiện hạ huyết áp trước khi điều chỉnh liều. Thận trọng khi dùng tizanidin cho người bệnh đang đồng thời dùng các thuốc hạ huyết áp.
  • Không nên dùng đồng thời tizanidin với các chất chủ vận alpha2-adrenergic khác (ví dụ, clonidin). Tránh dùng đồng thời với các chất ức chế CYP1A2, vì có thể làm tăng nồng độ tizanidin trong huyết thanh (gây an thần và hạ huyết áp nặng). Cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế TKTW và/hoặc các thuốc hạ huyết áp khác, vì cũng có thể làm tăng tác dụng an thần và hạ huyết áp.
  • Tizanidin có thể gây tổn thương gan nên cần hết sức thận trọng đối với người suy gan. Cần theo dõi aminotransferase huyết thanh trong 6 tháng đầu dùng thuốc (vào thời điểm tháng thứ 1, 3 và 6) và sau đó theo dõi định kỳ phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng. Phải tránh dùng tizanidin hoặc chỉ được sử dụng hết sức thận trọng cho người suy giảm chức năng gan.
  • Tizanidin có tác dụng an thần, có thể gây buồn ngủ, cần thận trọng đối với người cần sự tỉnh táo như lái xe, vận hành máy móc… Tizanidin có thể gây ảo giác hoặc hoang tưởng, thường xảy ra trong 6 tuần lễ đầu điều trị. Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh bị rối loạn tâm thần.
  • Không được ngừng thuốc đột ngột, vì có nguy cơ tái phát tăng huyết áp, nhịp tim nhanh và tăng trương lực; phải giảm dần liều, đặc biệt ở người bệnh dùng liều cao trong thời gian kéo dài.
  • Trên mắt: Đối với súc vật thực nghiệm, thuốc gây thoái hóa võng mạc và đục giác mạc. Tuy nhiên, chưa có báo cáo về các tác dụng này trong các nghiên cứu lâm sàng.
  • Trên người suy thận: Sử dụng thuốc thận trọng đối với người suy thận có Clcr < 25 ml/ phút do độ thanh thải của thuốc giảm hơn 50% trên các đối tượng này.
  • Người cao tuổi: Chỉ sử dụng tizanidin khi đã cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ do ở người cao tuổi độ thanh thải thận có thể giảm bốn lần.
  • Trẻ em: Kinh nghiệm sử dụng tizanidin đối với trẻ em dưới 18 tuổi còn rất hạn chế. Vì vậy không nên dùng thuốc cho trẻ em.
Tác dụng phụ "Tizanad 4 mg được chỉ định trong điều trị triệu chứng co cứng cơ do bệnh xơ cứng "

Rất thường gặp, ADR > 10/100

Tim mạch: Hạ huyết áp (nghiên cứu liều đơn > 8 mg; 16% – 33%).

TKTW: Ngủ gà (48%), chóng mặt (16%), suy nhược (41%).

Tiêu hóa: Khô miệng (49%).

Thường gặp, 1/100 < ADR < 10/100

Tim mạch: Nhịp tim chậm (nghiên cứu liều đơn > 8mg).

TKTW: Buồn ngủ, mệt mỏi, trầm cảm, lo lắng, ảo giác/hoang tưởng, kích động, rối loạn lời nói, sốt.

Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, táo bón, nôn.

Cơ – xương: Nhược cơ, đau lưng, loạn vận động, dị cảm.

Da: Phát ban, loét da.

Sinh dục – tiết niệu: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tần số niệu.

Gan: Tăng enzym gan.

Mắt: Nhìn mờ.

Hô hấp: Viêm hầu, viêm mũi.

Khác: Nhiễm khuẩn, hội chứng giống cúm, đổ mồ hôi.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Tim mạch: Giãn mạch, hạ huyết áp thế đứng, ngất, đau nửa đầu, loạn nhịp tim.

Tiêu hóa: Khó nuốt, sỏi mật, đầy hơi, chảy máu tiêu hóa, viêm gan, đi ngoài phân đen.

Máu: Tụ máu, tăng cholesterol máu, thiếu máu, tăng lipid máu, giảm hoặc tăng bạch cầu.

Chuyển hóa: Phù, giảm hoạt động của tuyến giáp, sụt cân.

Cơ – xương: Gãy xương bệnh lý, viêm khớp.

TKTW: Run, dễ xúc động, co giật, liệt, rối loạn tư duy, hoa mắt, mộng mị, rối loạn nhân cách, đau nửa đầu, choáng váng, viêm dây thần kinh ngoại vi.

Hô hấp: Viêm xoang, viêm phế quản.

Da: Ngứa, khô da, nổi mụn, rụng tóc, mày đay.

Giác quan: Đau tai, ù tai, điếc, tăng nhãn áp, viêm kết mạc, đau mắt, viêm dây thần kinh thị giác, viêm tai giữa.

Tiết niệu: Viêm cấp đường tiết niệu, viêm bàng quang, rong kinh.

Khác: Phản ứng dị ứng, khó ở, áp xe, đau cổ, nhiễm khuẩn, viêm mô tế bào.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Tim mạch: Đau thắt ngực, rối loạn mạch vành, suy tim, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch, tắc mạch phổi, ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất.

Tiêu hóa: Viêm dạ dày – ruột, nôn ra máu, u gan, tắc ruột, tổn thương gan.

Máu: Ban xuất huyết, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu.

Chuyển hóa: Suy vỏ thượng thận, tăng glucose huyết, giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm protein huyết, nhiễm acid hô hấp.

TKTW: Mất trí nhớ, liệt nửa người, bệnh thần kinh.

Hô hấp: Hen.

Da: Tróc da, Herpes simplex, Herpes zoster, ung thư da.

Giác quan: Viêm mống mắt, viêm giác mạc.

Tiết niệu: Albumin niệu, glucose niệu, đái ra máu.

Khác: Ung thư, dị tật bấm sinh, có ý định tự vẫn.

Quy cách "Tizanad 4 mg được chỉ định trong điều trị triệu chứng co cứng cơ do bệnh xơ cứng "

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Hộp 100 viên, thùng 16500 viên

Tuổi thọ thuốc: 36 tháng từ ngày sx

Nhà sản xuất "Tizanad 4 mg được chỉ định trong điều trị triệu chứng co cứng cơ do bệnh xơ cứng "

Đơn vị sản xuất và thương mại : Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 - Nadyphar

Đơn vị phân phối : Công Ty TNHH Dược Phẩm DonaPharm 

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

****Lưu ý****:

Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên

Sản phẩm cùng loại
0886396668 02518616036 0968396668
Zalo
0886396668 0968396668 02518616036