Leer Plus 300mg là một loại thuốc nén sủi bọt có chứa 300mg gabapentin, được sử dụng để điều trị hiệu quả các rối loạn động kinh và đau thần kinh. Với vai trò là một thuốc chống co giật và dùng trong điều trị đau thần kinh, Leer Plus không chỉ hỗ trợ kiểm soát các cơn động kinh cục bộ mà còn cung cấp giảm đau mãn tính và điều trị đau dây thần kinh ngoại biên.
Danh mục |
Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên |
Dạng bào chế |
Viên nén sủi bọt |
Quy cách |
Hộp 4 vỉ x 4 viên |
Đường dùng |
Uống |
Thành phần |
gabapentin |
Tuổi thọ thuốc |
24 tháng |
Nhà sản xuất |
Công ty cổ phần SPM |
Xuất xứ thương hiệu |
Việt Nam |
Thuốc cần kê toa |
Có |
Chỉ định
Gabapentin được chỉ định điều trị hỗ trợ hoặc đơn trị liệu trong động kinh cục bộ, có hoặc không có cơn co giật toàn thể tái phát.
Gabapentin còn được sử dụng để điều trị đau thần kinh như viêm các dây thần kinh ngoại biên sau bệnh zona, đau dây thần kinh trong bệnh đái tháo đường.
Chống chỉ định
Gabapentin chống chỉ định với người mẫn cảm với gabapentin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thuốc Leer Plus 300mg :
Gabapentin 300mg
Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế viên nén sủi bọt uống
Thuốc Leer plus 300mg SPM điều trị động kinh, đau thần kinh (4 vỉ x 4 viên) Thuốc Leer plus 300mg SPM là thuốc được được chỉ định điều trị hỗ trợ trong động kinh cục bộ. Gabapentin, thành phần chính của thuốc, cũng được sử dụng để điều trị các cơn đau do viêm dây thần kinh ngoại biên.
Liều dùng
Người lớn
Chống động kinh:
Điều trị hỗ trợ hoặc đơn trị liệu động kinh cục bộ có hoặc không có cơn co giật toàn thể.
Ngày đầu: 300 mg x 1 lần/ngày.
Ngày thứ 2: 300 mg/lần x 2 lần/ngày.
Ngày thứ 3: 300 mg/lần x 3 lần/ngày. Hoặc ngày đầu: 300 mg/lần x 3 lần.
Sau đó liều có thể tăng thêm từng bước 300 mg (chia 3 lần) cách 2 - 3 ngày tăng 1 lần, dựa trên đáp ứng của người bệnh, cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả, thông thường là 900 - 3600 mg/ngày, chia 3 lần; liều tối đa 4800 mg/ngày.
Nên chia đều tổng liều hàng ngày cho 3 lần dùng thuốc và khoảng cách tối đa dùng thuốc không nên quá 12 giờ.
Điều trị đau thần kinh:
Ngày thứ nhất: 300 mg x 1 lần/ngày. Ngày thứ hai: 300 mg/lần x 2 lần/ngày. Ngày thứ ba: 300 mg/lần x 3 lần/ngày. Hoặc ngày đầu: 300 mg/lần x 3 lần.
Sau đó liều có thể tăng thêm từng bước 300 mg (chia 3 lần) cách 2 - 3 ngày tăng 1 lần, dựa trên đáp ứng của người bệnh, cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả, liều tối đa 3600 mg/ngày.
Trẻ em
Chống động kinh:
Điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm cơn co giật toàn thể.
Trẻ em trên 12 tuổi: Giống liều người lớn
Trẻ em 2 - dưới 6 tuổi:
Ngày đầu tiên: 10 mg/kg x 1 lần/ngày. Ngày thứ hai: 10 mg/kg x 2 lần/ngày. Ngày thứ ba: 10 mg/kg x 3 lần/ngày.
Tăng dần liều lên tùy thuộc vào đáp ứng của người bệnh, đến liều thông thường 30 - 70 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
Trẻ em 6 - 12 tuổi:
Ngày đầu tiên: 10 mg/kg (tối đa 300 mg) x 1 lần/ngày. Ngày thứ hai: 10 mg/kg (tối đa 300 mg) x 2 lần/ngày. Ngày thứ ba: 10 mg/kg (tối đa 300 mg) x 3 lần/ngày. Liều thông thường: 25 - 35 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
Liều duy trì là 900 mg/ngày với trẻ nặng từ 26 - 36 kg và 1200 mg/ngày với trẻ nặng từ 37 - 50 kg, tổng liều/ngày được chia uống 3 lần. Liều tối đa: 70 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
Ghi chú:
Một số trẻ không dung nạp được tăng thêm hàng ngày, kéo dài khoảng thời gian tăng thêm (tới hàng tuần) có thể thích hợp hơn.
Chưa có đánh giá về việc sử dụng gabapentin cho trẻ em dưới 12 tuổi bị suy thận.
Đối tượng khác
Người cao tuổi: Có thể cần hiệu chỉnh liều do chức năng thận suy giảm.
Bệnh nhân suy thận: Cần hiệu chỉnh liều theo Clcr.
Clcr ≥ 80ml/phút: Liều 900-3600 mg/ngày.
Clcr: 50 - 79 ml/phút: Liều 600-1800 mg/ngày.
Clcr: 30 – 49 ml/phút: Liều 300-900 mg/ngày.
Clcr: 15 – 29 ml/phút: Liều 150 – 600 mg/ngày.
Clcr < 15 ml/phút: Liều 150 – 300 mg/ngày.
Bênh nhân đang được thẩm phân máu: Đối với bệnh nhân chưa từng dùng Gabapentin, nên dùng liều khởi đầu 300-400 mg, sau đó giảm xuống 200-300 mg gabapentin sau mỗi 4 giờ thẩm phân lọc máu.
Cách dùng
Gabapentin được dùng theo đường uống, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
Gabapentin thường được coi là không hiệu quả trong động kinh vắng ý thức.
Lưu ý và thận trọng
Các phản ứng quá mẫn toàn thân, nghiêm trọng, đe dọa tính mạng như phát ban do thuốc cùng tăng bạch cầu ưa eosin và triệu chứng toàn thần (DRESS) đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng các thuốc chống đông kinh bao gồm cả gabapentin.
Cần thận trọng đối với tất cả người bệnh đang điều trị hoặc bắt đầu điều trị bằng bất cứ thuốc chống co giật nào cho bất cứ chỉ định nào, người bệnh phải được theo dõi chặt chẽ vì có thể xuất hiện trầm cảm hoặc làm trầm cảm nặng lên, ý nghĩ tự sát hoặc bất cứ thay đổi bất thường tính khí nào, không được tự ý thay đổi phác đồ điều trị mà không hỏi ý kiến thầy thuốc.
Các thuốc chống co giật, trong đó có gabapentin, không được ngừng đột ngột vì có khả năng làm tăng cơn co giật (trạng thái động kinh). Ngừng gabapentin và/hoặc thêm 1 thuốc chống co giật khác vào liệu pháp điều trị hiện tại, phải thực hiện từ từ trong ít nhất 1 tuần.
Sử dụng thận trọng đối với người có tiền sử rối loạn tâm thần, người suy giảm chức năng thận và thẩm phân máu.
Bệnh nhân khi điều trị gabapentin đồng thời với morphine có dẫn tới tăng nồng độ gabapentin. Cần quan sát bệnh nhân cẩn thận về các dấu hiệu ức chế hệ thần kinh trung ương, như ngủ gà, và cần giảm thích hợp liễu gabapentin hoặc morphine.
Thuốc có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm protein niệu.
Gabapentin gây quái thai trên động vật gặm nhấm. Trên người mang thai, chưa thấy có tác động tương tự. Tuy nhiên, chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thực sự cần thiết và có cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn so với nguy cơ cho thai nhi.
Khi dùng đường uống, gabapentin vào được sữa mẹ, chỉ dùng gabapentin cho phụ nữ thời kỳ cho con bú khi thật cần thiết và đã cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro.
Gabapentin tác động lên hệ thần kinh trung ương và có thể gây buồn ngủ, chóng mặt và các triệu chứng liên quan khác. Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Thường gặp
Mất phối hợp vận động, rung giật nhãn cầu, mệt mỏi, chóng mặt, phù, buồn ngủ, giảm trí nhớ. Trẻ em từ 3 đến 12 tuổi: Gặp các vấn đề về thần kinh như lo âu, thay đổi cách ứng xử (quấy khóc, cảm giác sảng khoái hoặc trầm cảm, quá kích động, thái độ chống đối…).
Khó tiêu, khô miệng, táo bón, đau bụng, tiêu chảy.
Phù mạch ngoại vi, viêm mũi, viêm họng - hầu, ho, viêm phổi, nhìn một thành hai, giảm thị lực.
Đau cơ, đau khớp, mẩn ngứa, ban da, giảm bạch cầu, liệt dương, nhiễm virus.
Ít gặp
Mất trí nhớ, mất ngôn ngữ, trầm cảm, cáu gắt hoặc thay đổi tâm trí, tính khí, liệt nhẹ, giảm hoặc mất dục cảm, nhức đầu.
Rối loạn tiêu hóa, chảy máu lợi, viêm miệng, mất hoặc rối loạn vị giác.
Hạ huyết áp, đau thắt ngực, rối loạn mạch ngoại vi, hồi hộp, tăng cân, gan to.
Hiếm gặp
Liệt dây thần kinh, rối loạn nhân cách, tăng dục cảm, giảm chức năng vận động, rối loạn tâm thần.
Loét dạ dày - tá tràng, viêm thực quản, viêm đại tràng, viêm trực tràng.
Ho, khản tiếng, viêm niêm mạc đường hô hấp, giảm thông khí phổi, phù phổi.
Ngứa mắt, chảy nước mắt, bệnh võng mạc, viêm mống mắt.
Viêm sụn, loãng xương, đau lưng.
Giảm bạch cầu (thường không có triệu chứng), thời gian máu chảy kéo dài.
Sốt hoặc rét run.
Hội chứng Stevens-Johnson.
Đóng gói Hộp 4 vỉ x 4 viên
Tuổi Thọ Thuốc: 24 tháng từ ngày sx
Cần bảo quản Thuốc Leer plus 300mg ở nơi khô ráo,thoáng mát, sạch sẽ, tránh nơi có ánh nắng chiếu trực trực tiếp hoặc nhiệt độ quá 30 độ C để không ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của thuốc.Để xa tầm với của trẻ nhỏ.
Đơn vị sản xuất và thương mại : Công ty cổ phần SPM
Đơn vị phân phối : Công Ty TNHH Dược Phẩm DonaPharm'
****Lưu ý****:
Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên