Clomedin tablets dùng để điều trị tâm thần phân liệt mãn tính nặng trong trường hợp kháng trị hoặc không dung nạp chủ yếu với các loại thuốc an thần kinh cổ điển.
Danh mục |
Thuốc thần kinh |
Dạng bào chế |
Viên nén |
Quy cách |
Hộp 5 vỉ x 10 viên |
Đường dùng |
Uống |
Thành phần |
Clozapin |
Tuổi thọ thuốc |
36 tháng từ ngày sx |
Nước sản xuất |
Remedica Ltd. |
Xuất xứ thương hiệu |
Cyprus |
Thuốc cần kê toa |
Có |
Chỉ định của thuốc Clomedin tablets
Ðiều trị tâm thần phân liệt mãn tính nặng (tiến triển từ ít nhất là 2 năm) trong trường hợp kháng trị (không thuyên giảm trên lâm sàng và xã hội mặc dù đã kê toa ít nhất 2 loại thuốc an thần kinh liều cao ít nhất 6 tuần); hoặc không dung nạp chủ yếu với các loại thuốc an thần kinh cổ điển (tác dụng phụ nghiêm trọng về mặt thần kinh và gây tàn phế, không chữa trị được bằng cách chỉnh liều tốt hơn hoặc bằng những loại thuốc chữa trị thông thường).
Chống chỉ định
Trong mỗi viên nén Clomedin tablets có chứa:
Clozapin …………… 100 mg.
Dạng bào chế: Viên nén
Clozapin là thuốc nhóm dibenzodiazepin, có tác động kháng tâm thần mạnh, có hiệu lực đồng thời trên các triệu chứng hưng cảm và trầm cảm.
Clozapin có các đặc tính là hiếm khi gây tác dụng ngoại tháp và không làm tăng đáng kể prolactin huyết.
Clozapin gây an thần nhanh và mạnh.
Clozapin khác với những thuốc an thần kinh cổ điển: Theo các khảo sát trên súc vật, clozapin không gây chứng giữ nguyên thế và không ức chế hành vi lặp lại điệu bộ, lời nói như khi điều trị bằng apomorphin. Ngoài tác động ức chế thụ thể dopaminergic (D1 cũng như D2), clozapin còn có tác động đối kháng trên thụ thể 5-HT2 và có tác động kháng cholinergic và hủy noradrenalin mạnh.
Liều dùng
Cách dùng
Lưu ý và thận trọng
Người lớn tuổi: Dùng liều ban đầu thấp (12,5 mg, uống 1 lần trong ngày đầu) và tăng liều từng nấc 25 mg mỗi ngày.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thời kỳ mang thai
Thời kỳ cho con bú
Máu và hệ tạo máu: Mất bạch cầu hạt, thường xuất hiện trong 18 tuần đầu tiên. Có thể phục hồi sau ngưng điều trị, đôi khi đưa đến tử vong, tăng bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan.
Tim mạch: Hạ huyết áp tư thế (hiếm khi gây trụy mạch với ngưng hô hấp hoặc ngưng tim); huyết áp cao, biến đổi trên điện tâm đồ; nhịp tim nhanh, loạn nhịp, viêm ngoại tâm mạc và viêm cơ tim (đôi khi đưa đến tử vong).
Tiêu hóa: Táo bón, nôn, mửa, khô miệng.
Gan: Rối loạn gan, tăng transaminase và hiếm hơn là tăng cholestase.
Tiết niệu: Rối loạn cơ vòng hay bí tiểu, cương đau dương vật.
Mắt: Rối loạn điều tiết mắt, tăng nhãn áp.
Thần kinh: Biến đổi điện não đồ (phức mũi - sóng), giảm ngưỡng gây động kinh, cơn động kinh (ít gặp), biểu hiện ngoại tháp bao gồm run rẩy, không ngồi yên chỗ và cứng đờ người.
Một số tác dụng khác: Tăng tiết nước bọt, buồn ngủ, suy nhược, hội chứng ác tính của thuốc an thần kinh, đột tử không rõ lý do, lên cân.
Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên
Tuổi Thọ Thuốc: 36 tháng từ ngày sx
Để thuốc nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đơn vị sản xuất và thương mại : Remedica Ltd.
Đơn vị phân phối : Công Ty TNHH Dược Phẩm DonaPharm
****Lưu ý****:
Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên