Thuốc Wright-F, thành phần chính là Imidapril hydroclorid. Thuốc được sử dụng trong chỉ định tăng huyết áp.
Danh mục |
Thuốc tim mạch huyết áp |
Dạng bào chế |
Viên nén |
Quy cách |
Hộp 3 vỉ x 10 viên |
Đường dùng |
Uống |
Thành phần |
Imidapril hydroclorid |
Tuổi thọ thuốc |
36 tháng kể từ ngày sx |
Nhà sản xuất |
Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú |
Xuất xứ thương hiệu |
Việt Nam |
Thuốc cần kê toa |
Có |
Chỉ định
Thuốc Wright-F được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Tăng huyết áp.
Tăng huyết áp nhu mô thận.
Chống chỉ định
Thuốc Wright-F chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân có tiền sử phù mạch do điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển trước đó.
Phù mạch không rõ nguyên nhân hoặc di truyền.
Phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
Bệnh nhân suy thận có hoặc không chạy thận nhân tạo (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút).
Sử dụng đồng thời imidapril với các sản phẩm thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ.
Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Thành phần Wright-F:
Imidapril hydroclorid
Dạng bào chế: Viên nén
Imidapril là thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm ức chế men chuyển. Imidapril là một tiền dược, sau khi uống chuyển thành imidaprilat có hoạt tính. Bình thường men chuyển (Angiotensin converting enzyme, ACE) sẽ chuyển Angiotensin I thành Angiotensin II có hoạt tính co mạch mạnh, làm tăng huyết áp và kích thích tuyến thượng thận bài tiết aldosteron. Cơ chế tác dụng của Imidaprilat là ức chế enzym chuyển Angiotensin, do đó, ngăn cản chuyển Angiotensin I thành Angiotensin II dẫn đến giảm tác dụng co mạch và giảm tiết Aldosteron. Bên cạnh đó, men chuyển còn có vai trò giáng hóa bradykinin thành chất không có hoạt tính, do đó ức chế men chuyển dẫn đến tăng hoạt tính của hệ kallikrein - kinin trong tuần hoàn và tại chỗ gây giãn mạch ngoại vi thông qua hoạt hóa hệ prostaglandin. Imidapril cũng gián tiếp làm tăng sản xuất các yếu tố gây giãn mạch như nitric oxide. Nhìn chung, Imidapril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản mạch nhưng không làm tăng tần số tim do phản xạ bù trừ.
Liều dùng
_ Cách dùng
Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước
_ Liều dùng
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và thận trọng
_ Thận trọng khi sử dụng
Chưa có dữ liệu.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có dữ liệu.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Chưa có dữ liệu.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tuổi Thọ Thuốc: 36 tháng từ ngày sản xuất
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Đơn vị sản xuất và thương mại : Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú
Đơn vị phân phối : Công Ty TNHH Dược Phẩm DonaPharm
****Lưu ý****:
Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên