Thuốc Dasguto 2 có thành phần chính Repaglinide để điều trị đái tháo đường typ 2 (đái tháo đường không phụ thuộc insulin) mà tình trạng đường huyết cao không thể kiểm soát đầy đủ bằng chế độ ăn kiêng, giảm cân nặng và tập thể dục.
Repaglinid cũng được chỉ định để phối hợp với metformin ở những bệnh nhân đái tháo đường typ 2 không kiểm soát được tình trạng đường huyết khi chỉ dùng metformin.
Danh mục |
Thuốc trị tiểu đường |
Dạng bào chế |
Viên nén |
Quy cách |
Hộp 3 vỉ x 10 viên |
Đường dùng |
Uống |
Thành phần |
Repaglinide |
Nhà sản xuất |
Công ty cổ phầndược phẩm SaVi(SAVIPHARMJ.S.C) |
Nước sản xuất |
Việt Nam |
Xuất xứ thương hiệu |
Việt Nam |
Thuốc cần kê toa |
Có |
Chỉ định
Điều trị đái tháo đường typ 2 (Đái tháo đường không phụ thuộc insulin) mà tình trạng đường huyết cao không thể kiểm soát đầy đủ bằng chế độ ăn kiêng, giảm cân nặng và tập thể dục.
Phối hợp với metformin ở những bệnh nhân đái tháo đường typ 2 không kiểm soát được tình trạng đường huyết khi chỉ dùng metformin.
Nên bắt đầu dùng thuốc để điều trị hỗ trợ với chế độ ăn kiêng và tập thể dục nhằm hạ mức đường huyết có liên hệ đến bữa ăn.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với repaglinid hoặc bất kỳ tá dược nào.
Đái tháo đường typ 1 (Đái tháo đường phụ thuộc insulin), âm tính với C-peptid.
Nhiễm xê-tôn huyết do đái tháo đường, có hay không có hôn mê.
Rối loạn chức năng gan nặng.
Dùng đồng thời với gemfibrozil.
Tương tác thuốc
Các chất sau có thể làm tăng và/hoặc kéo dài tác dụng hạ đường huyết của repaglinid: Gemfibrozil, clarithromycin, itraconazol, ketoconazol, trimethoprim, deferasirox, ciclosporin, clopidogrel, các thuốc hạ đường huyết khác, các chất ức chế enzym monoamin oxidase (MAOI), các chất chẹn thụ thể beta không chọn lọc, chất ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), các salicylat, các thuốc kháng viêm không steroid, octreotid, rượu và các steroid đồng hoá.
Các chất chẹn thụ thể beta có thể che dấu các triệu chứng hạ đường huyết.
Các chất sau có thể làm giảm tác dụng hạ đường huyết của repaglinid: Thuốc tránh thai đường uống, rifampicin, các thuốc barbiturat, carbamazepin, các thiazid, các corticosteroid, danazol, các hormon tuyến giáp và các chất giống giao cảm. Khi dùng hoặc ngưng dùng các thuốc này cho bệnh nhân đang sử dụng repaglinid, nên theo dõi bệnh nhân cẩn thận để kiểm soát những thay đổi về mức đường huyết.
Khi dùng repaglinid đồng thời với các thuốc khác được bài tiết chủ yếu ra mật, giống như repaglinid, nên cân nhắc xem có tương tác không.
Repaglinide....2mg
Cơ chế tác dụng
Repaglinid là một dẫn xuất carbamoylmethyl benzoic acid, một chất tăng tiết insulin đường uống tác động ngắn hạn. Repaglinid làm giảm mức độ glucose huyết cấp tính bằng cách kích thích sự phóng thích insulin từ tuyến tuỵ, tác dụng này phụ thuộc vào hoạt động của tế bào beta trong tiểu đảo tuyến tuỵ.
Repaglinid đóng kênh kali phụ thuộc ATP ở màng tế bào beta thông qua một protein đích khác với các thuốc tăng tiết insulin khác. Chất này khử cực tế bào beta và dẫn đến mở kênh calci. Calci vào tế bào tăng lên gây sự tiết insulin từ tế bào beta.
Tác dụng dược lý
Ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2, đáp ứng tăng tiết insulin đối với bữa ăn xảy ra trong 30 phút sau một liều uống repaglinid. Điều này dẫn đến tác dụng hạ nồng độ glucose huyết trong suốt bữa ăn. Mức repaglinid huyết tương giảm nhanh và nồng độ thấp trong huyết tương bệnh nhân đái tháo đường typ 2 được nhận thấy 4 giờ sau khi dùng thuốc.
Hiệu quả lâm sàng và tính an toàn
Sự giảm glucose huyết phụ thuộc liều dùng được chứng minh ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 khi dùng liều từ 0,5 đến 4 mg repaglinid.
Các kết quả nghiên cứu lâm sàng cho thấy repaglinid được định liều một cách tối ưu trong mối liên hệ với bữa ăn chính (uống trước bữa ăn).
Thường uống trong vòng 15 phút trước bữa ăn, nhưng thời gian có thể thay đổi từ ngay trước bữa ăn đến 30 phút trước bữa ăn.
Một nghiên cứu dịch tễ học cho thấy nguy cơ có thể tăng tỉ lệ mắc hội chứng mạch vành cấp ở những bệnh nhân điều trị bằng repaglinid so với các bệnh nhân được điều trị bằng sulfonylurea.
Người lớn
Liều khởi đầu
Thầy thuốc nên xác định liều dùng tuỳ theo nhu cầu của bệnh nhân.
Liều dùng khởi đầu khuyến nghị là 0,5 mg. Nên cách khoảng 1 - 2 tuần giữa các lần điều chỉnh liều (được xác định bằng đáp ứng đối với mức đường huyết).
Nếu bệnh nhân được chuyển từ một thuốc hạ đường huyết dạng uống khác, liều dùng khởi đầu khuyến nghị là 1 mg.
Liều duy trì
Liều dùng tối đa là 4 mg/lần, uống vào các bữa ăn chính. Tổng liều dùng tối đa hàng ngày không nên vượt quá 16 mg.
Các bệnh nhân đang uống các thuốc hạ đường huyết khác
Bệnh nhân có thể được chuyển trực tiếp từ các thuốc hạ đường huyết dạng uống khác sang sử dụng repaglinid. Tuy nhiên, không có mối quan hệ chính xác về liều dùng giữa repaglinid và các thuốc hạ đường huyết dạng uống khác. Liều dùng khởi đầu tối đa khuyến nghị cho bệnh nhân chuyển sang dùng repaglinid là 1 mg uống trước các bữa ăn chính.
Repaglinid có thể dùng phối hợp với metformin, khi chỉ dùng metformin không đủ để kiểm soát mức độ đường huyết. Trong trường hợp này, nên duy trì liều dùng của metformin và dùng đồng thời với repaglinid.
Liều dùng khởi đầu của repaglinid là 0,5 mg, uống trước các bữa ăn chính, điều chỉnh liều dùng tuỳ theo đáp ứng đối với mức đường huyết như trong trường hợp đơn trị liệu.
Người cao tuổi
Chưa có nghiên cứu lâm sàng nào được tiến hành ở bệnh nhân trên 75 tuổi.
Người suy thận
Repaglinid không bị ảnh hưởng bởi rối loạn chức năng thận (xem phần Dược động học).
8% của một liều repaglinid được bài tiết qua thận và độ thanh thải toàn phần trong huyết tương của sản phẩm giảm ở bệnh nhân suy thận, vì độ nhạy cảm với insulin tăng lên ở những bệnh nhân đái tháo đường bị suy thận, nên thận trọng khi chuẩn độ liều ở các bệnh nhân này.
Người suy gan
Chưa có nghiên cứu lâm sàng nào được tiến hành ở những bệnh nhân suy gan.
Người bị suy nhược hoặc suy dinh dưỡng
Liều khởi đầu và liều duy trì cần dè dặt và cần chuẩn độ liều thật cẩn thận để tránh các phản ứng hạ đường huyết.
Bệnh nhi
An toàn và hiệu quả của repaglinid ở trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Repaglinid được dùng với liều tăng dần lên mỗi tuần từ 4 - 20 mg x 4 lần/ngày trong 6 tuần.
Không có vấn đề gì về tính an toàn của thuốc.
Trong nghiên cứu này vì tình trạng hạ đường huyết được tránh bằng cách tăng lượng calori ăn vào, sự quá liều tương đối có thể gây tăng tác dụng hạ đường huyết với các triệu chứng hạ đường huyết (chóng mặt, ra mồ hôi, run, nhức đầu,...). Nếu xảy ra các triệu chứng này, cần có biện pháp thích hợp để điều chỉnh lượng đường huyết bị thấp (dùng carbohydrat đường uống).
Tình trạng hạ đường huyết nặng bị co giật, mất ý thức hoặc hôn mê nên điều trị bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch glucose.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Thường gặp, ADR >1/100
Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: Hạ đường huyết.
Rối loạn tiêu hoá: Đau bụng, tiêu chảy.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Rối loạn tim mạch: Các bệnh lý tim mạch.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Các phản ứng dị ứng.
Rối loạn thị giác: Rối loạn khúc xạ.
Rối loạn tiêu hóa: Nôn, táo bón.
Rối loạn gan – mật: Chức năng gan bất thường, tăng enzyme gan.
Không rõ
Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: Hôn mê, mất ý thức do hạ đường huyết.
Rối loạn tiêu hoá: Buồn nôn.
Rối loạn da và mô dưới da: Quá mẫn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tuổi Thọ Thuốc 36 tháng từ ngày sx
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Đơn vị sản xuất và thương mại : Công ty cổ phầndược phẩm SaVi(SAVIPHARMJ.S.C)
Đơn vị phân phối : Công Ty TNHH Dược Phẩm DonaPharm
****Lưu ý****:
Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên