SIMECOL được chỉ định để chống đầy hơi, làm giảm triệu chứng khó chịu do có quá nhiều khí trong đường tiêu hóa như căng đường tiêu hóa trên, cảm giác nặng, đầy bụng, khó tiêu.
|
Nhóm Chỉ Định |
Thuốc tiêu hoá |
|
Dạng bào chế |
Hỗn dịch uống |
|
Quy cách |
Hộp 1 chai 15ml |
|
Đường dùng |
Uống |
|
Thành phần chính |
Simethicon |
|
Tuổi thọ thuốc |
|
|
Nhà sản xuất |
Công ty cổ phần Dược Apimed |
|
Nước SX |
Việt Nam |
|
GĐKLH hoặc GPNK |
VD-33279-19 |
|
Thuốc cần kê toa |
Không |
SIMECOL
Chỉ Định
SIMECOL được chỉ định để chống đầy hơi, làm giảm triệu chứng khó chịu do có quá nhiều khí trong đường tiêu hóa như căng đường tiêu hóa trên, cảm giác nặng, đầy bụng, khó tiêu.
Chống chỉ định
Thành phần chính : Simethicon 40mg/ml; 15ml
Thành phần tá dược : Hydroxypropyl methyl cellulose 6cPs, aspartam, acid citric, natri citrat, natri benzoat, hương tuttifrutti, nước tinh khiết
Công Dụng:
Simecol có chứa hoạt chất simethicon, là một polydimethylsiloxane hoạt động theo cơ chế bề mặt và ổn định. Nó làm giảm sức căng bề mặt của bọt khí bao bọc quanh thức ăn và trong màng nhày của đường tiêu hoá dẫn đến phá vỡ bọt khí. Hơi giải phóng ra có thể được hấp thụ bởi thành ruột và thải trừ qua nhu động.
Simethicon không có tác dụng dược lý, không tham gia vào các phản ứng hoá học và là một chất trơ về mặt sinh lý và dược lý.
Đối với người dùng : Tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ điều trị
Cách dùng
Thuốc Simethicon được dùng đường uống. Uống thuốc sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ. Sử dụng ống nhỏ giọt để đo thể tích.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
0,6 – 1,8 ml x 4 lần/ngày, tổng liều dùng không vượt quá 7,5 ml/ngày.
Trẻ em 2 – 12 tuổi
0,6 ml x 4 lần/ngày (liều tối đa trong tự điều trị là 3,6 ml/ngày).
Trẻ em dưới 2 tuổi
0,3 ml x 4 lần/ngày (liều tối đa trong tự điều trị là 1,8 ml/ngày).
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Điều trị hỗ trợ triệu chứng khi xảy ra quá liều. Bù nước và tiếp tục theo dõi.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và thận trọng
Không dùng quá liều khuyến cáo.
Tránh đồ uống có carbonat (soda hoặc nước ngọt) hoặc các thức ăn có thể làm tăng lượng khí trong dạ dày.
Cảnh báo tá dược: Thành phần của thuốc có chứa natri benzoat, có thể làm tăng nguy cơ vàng da, vàng mắt ở trẻ sơ sinh (4 tuần tuổi trở xuống).
Chỉ sử dụng thuốc trong vòng 30 ngày kể từ lần mở nắp đầu tiên.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không rõ thuốc có qua được nhau thai hay không, nhưng do hấp thu của simethicon qua ruột bị hạn chế, điều đó làm giảm khả năng phơi nhiễm đối với thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Không có báo cáo về dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú hoặc đo lượng thuốc được bài tiết vào sữa.
Không biết simethicon có được bài tiết vào sữa mẹ hay không cũng như không rõ khả năng gây ra các ADR ở trẻ bú mẹ. Cần cân nhắc nguy cơ lợi ích khi sử dụng thuốc này cho bà mẹ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
Levothyroxin có thể liên kết với simethicon. Sự hấp thu của levothyroxin có thể bị giảm nếu simethicon được cho dùng đồng thời ở trẻ để điều trị các rối loạn tuyến giáp. Nếu dùng đồng thời hai thuốc này phải uống cách nhau ít nhất 4 giờ. Theo dõi mức TSH và/hoặc các đánh giá khác về chức năng tuyến giáp khi bắt đầu dùng hoặc ngừng dùng simethicon trong khi điều trị bằng levothyroxin.
Tương tác thuốc
Chưa có tương tác thuốc nào giữa simethicone với các thuốc khác được báo cáo.
Tác Dụng Phụ:
Thành phần hoạt tính quan trọng của Simethicon là dimethylpolysiloxan, không được hấp thu vào dạ dày và ruột, do đó thường không có bất kỳ tác động nào trên cơ thể.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống
Quy cách: Hộp 1 chai 15ml
Tuổi Thọ thuốc:
Cần bảo quản thuốc ở nơi khô ráo,thoáng mát, sạch sẽ, tránh nơi có ánh nắng chiếu trực trực tiếp hoặc nhiệt độ quá 30 độ C để không ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của thuốc.Để xa tầm với của trẻ nhỏ.
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Apimed
Đơn vị phân phối : CÔNG TY CỔ PHẦN DONAPHARM
****Lưu ý****:
Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dành cho Bác sĩ và Dược sĩ chuyên môn, dựa trên tài liệu nhà sản xuất cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên.