Diuresin SR của Polfarmex S.A, thành phần chính là indapamide với hàm lượng 1,5 mg. Thuốc dùng để điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn. Ngoài ra, Diuresin SR cũng được dùng điều trị phù và giữ muối do suy tim hoặc nguyên nhân khác.
Danh mục |
Thuốc tim mạch huyết áp |
Dạng bào chế |
Viên nén bao phim giải phóng kéo dài |
Quy cách |
Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
Thành phần |
Indapamid |
Chỉ định |
Cao huyết áp |
Chống chỉ định |
Suy gan, Suy thận, Dị ứng thuốc, Hạ kali máu |
Tuôit thọ thuốc |
24 tháng từ ngày sx |
Nhà sản xuất |
Polfarmex |
Xuất xứ thương hiệu |
Ba Lan |
Số đăng ký |
VN-15794-12 |
Thuốc cần kê toa |
Có |
Chỉ định
Thuốc Diuresin SR được chỉ định dùng trong các trường hợp;
Điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn:
Thuốc có thể dùng một mình hoặc dùng phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác như các thuốc chẹn beta - adrenergic, thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, thuốc chẹn dòng calci, hoặc thuốc chẹn alpha 1 - adrenergic. Indapamid có thể hiệp đồng hoặc tăng cường tác dụng các thuốc chống tăng huyết áp khác.
Điều trị phù và giữ muối do suy tim hoặc nguyên nhân khác:
Trong suy tim trái nặng, cấp, trước tiên phải dùng các thuốc lợi niệu mạnh hơn như bumetanid hoặc furosemid.
Chống chỉ định
Thuốc Diuresin SR chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Người bệnh mới bị tai biến mạch máu não.
Người vô niệu.
Người bệnh có tiền sử dị ứng với indapamid hoặc với các dẫn chất sulfonamid.
Thận trọng khi sử dụng
Phải dùng indapamid thận trọng ở người mắc bệnh thận nặng, vì thể tích huyết tương giảm kèm theo tốc độ lọc cầu thận giảm có thể thúc đẩy tăng nitrogen huyết. Nếu tổn thương thận tiến triển phải ngừng sử dụng indapamid. Cần thận trọng khi sử dụng indapamid cho người bệnh có chức năng gan suy giảm hoặc có bệnh gan đang tiến triển, đặc biệt khi xuất hiện kali huyết thanh giảm, vì mất cân bằng nước và điện giải do thuốc có thể thúc đẩy hôn mê gan.
Trong thời gian điều trị bằng indapamid, phải định kỳ xác định nồng độ đường huyết, đặc biệt ở người bệnh đã bị hoặc nghi ngờ đái tháo đường.
Giống thuốc lợi tiểu thiazid, phải thận trọng khi dùng indapamid ở những người bệnh cường cận giáp trạng hoặc các bệnh tuyến giáp trạng. Nếu trong quá trình sử dụng indapamid xuất hiện tăng calci huyết và giảm phosphat huyết, phải ngừng thuốc trước khi tiến hành thử chức năng cận giáp trạng. Vì các thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm trầm trọng thêm bệnh lupus ban đỏ toàn thân, nên khả năng này có thể xảy ra đối với indapamid.
Đối với người bệnh phẫu thuật cắt bỏ thần kinh giao cảm, sử dụng indapamid cũng phải thận trọng vì tác dụng hạ huyết áp của thuốc có thể tăng lên ở những người bệnh này.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Những phản ứng cá thể liên quan đến hạ huyết áp động mạch có thể xảy ra ở một số bệnh nhân. Do đó, khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc có thể bị trở ngại.
Thời kỳ mang thai
Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây độc hại đối với phát triển thai nhi. Tuy vậy trên người mang thai chưa có nghiên cứu đầy đủ và hoàn chỉnh nên không được dùng indapamid cho người mang thai trừ phi lợi ích của việc sử dụng thuốc lớn hơn bất cứ nguy cơ tiềm tàng nào.
Thời kỳ cho con bú
Chưa biết indapamid có phân bố ở trong sữa hay không. Nếu cần thiết phải sử dụng thuốc cho người cho con bú thì phải ngừng cho con bú.
Thành phần:
Hoạt chất: Mỗi viên nén bao giải phóng kéo dài chứa 1,5 mg Indapamide.
Tá dược: Hypromellose (4000 cP), Lactose monohydrate, Povidone, Silica colloidal, Magnesium stearate, Hypromellose (6 cP), Titanium dioxide E 172, Macrogol 6000, Lactose monohydrate.
Không được dùng indapamid kết hợp với các thuốc lợi tiểu khác vì có thể gây giảm kali huyết và tăng acid uric huyết. Giống thuốc lợi tiểu thiazid, không được dùng indapamid đồng thời với lithi vì các thuốc lợi tiểu giảm sự thanh thải của thận đối với lithi, do đó gây nguy cơ ngộ độc lithi.
Indapamid giảm đáp ứng của động mạch đối với chất gây co mạch như noradrenalin, nhưng mức giảm không đủ để ngăn cản tác dụng điều trị của noradrenalin.
Cách dùng
Diuresin SR là thuốc dùng đường uống, uống vào buổi sáng.
Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp
Liều dùng cho người lớn là 1 viên 1,5 mg indapamid mỗi ngày, uống vào buổi sáng. Tác dụng của indapamid phát triển dần, huyết áp có thể tiếp tục giảm và chỉ đạt hiệu quả tối đa sau nhiều tháng điều trị.
Không cần thiết dùng liều lớn hơn 2,5 mg indapamid vì tác dụng chống tăng huyết áp không tăng thêm mà tác dụng lợi tiểu lại lộ rõ.
Sử dụng indapamid đồng thời với các thuốc chống tăng huyết áp khác có kết quả hạ huyết áp tốt hơn và tỷ lệ người bệnh đáp ứng với thuốc tăng so với người bệnh dùng một thuốc, nhưng cũng cần thông báo cho người bệnh biết khi kết hợp với thuốc chống tăng huyết áp khác có thể gia tăng khả năng hạ huyết áp thế đứng.
Gần đây, liều khuyên dùng 1,5 mg/ngày/1 lần, cho kết quả tốt và ít phản ứng phụ.
Điều trị phù
Liều dùng cho người lớn là 3,0 mg indapamid, dùng một lần trong ngày và sau 1 tuần có thể tăng tới 4,5 mg/lần/ngày. Hiện nay có những thuốc lợi tiểu mạnh hơn như bumetanid hoặc furosemid.
Chú ý: Chưa có kinh nghiệm dùng indapamid cho trẻ em.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng do quá liều gồm có rối loạn chất điện giải, hạ huyết áp, yếu cơ, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, suy hô hấp.
Điều trị quá liều là điều trị triệu chứng, không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Nếu quá liều cấp tính, cần tiến hành rửa dạ dày hoặc gây nôn ngay. Cần đánh giá cẩn thận cân bằng nước và chất điện giải sau khi rửa dạ dày. Điều trị hỗ trợ duy trì chức năng hô hấp và tuần hoàn.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Ngoài rối loạn về điện giải và chuyển hóa, indapamid còn có những phản ứng không mong muốn sau đây:
Thường gặp, ADR > 1/ 100
Ít gặp, 1/ 1000 < ADR < 1/ 100
Hiếm gặp, ADR < 1/ 1000
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tuổi Thọ thuốc : 24 tháng từ ngày sx
Đơn vị sản xuất và thương mại : Polfarmex S.A
Đơn vị phân phối : Công Ty TNHH Dược Phẩm DonaPharm
****Lưu ý****:
Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên
Sản phẩm cùng loại