Thuốc AESCINAT NATRI 10MG được chỉ định trong các trường hợp: Chống phù nề sau phẫu thuật, chấn thương, phù ngoại biên. Thiểu năng tĩnh mạch mạn tính, giãn tĩnh mạch chân, trĩ. Viêm tĩnh mạch chân.
|
Nhóm Chỉ Định |
Kháng viêm, giảm đau |
|
Dạng bào chế |
Viên nén bao phim |
|
Quy cách |
Hộp 5 lọ x 10mg; Hộp 10 lọ x 10mg |
|
Đường dùng |
Tiêm truyền |
|
Thành phần chính |
Natri aescinat 10mg |
|
Tuổi thọ thuốc |
24 tháng từ ngày sx |
|
Nhà sản xuất |
Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược Phẩm Imexpharm - Nhà máy Công nghệ cao Bình Dương |
|
Nước SX |
Việt Nam |
|
GĐKLH hoặc GPNK |
893110055423 |
|
Thuốc cần kê toa |
Có |
Chỉ định:
Thuốc AESCINAT NATRI 10MG được chỉ định trong các trường hợp:
Chống chỉ định:
Thuốc AESCINAT NATRI 10mg:
Mỗi lọ chứa:
Thành phần dược chất: Natri aescinat 10 mg
Thành phần tá dược: Không có.
Dạng bào chế:
Bột đông khô pha tiêm.
Bột màu trắng hoặc gần trắng, đóng trong lọ thủy tinh đóng kín bởi nút cao su và nắp nhôm.
Liều dùng:
Người lớn: Dùng liều 0,1 – 0,4 mg/kg/ngày. Đối với các trường hợp bệnh nặng, không được dùng
quá 20 mg/ngày.
Thời gian điều trị từ 7 – 10 ngày.
Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng thuốc.
Đường dùng:
Chỉ dùng đường tĩnh mạch.
- Tiêm tĩnh mạch.
- Tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt.
Hướng dẫn cách pha thuốc tiêm:
- Để tránh biến chứng nhiễm khuẩn khi tiêm, phải thực hiện thao tác vô trùng khi pha thuốc.
- DUNG DỊCH SAU KHI PHA PHẢI DÙNG NGAY để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn. Nếu
dung dịch sau khi pha không được sử dụng ngay thì thời gian và điều kiện bảo quản dung dịch là
trách nhiệm của người sử dụng.
Cách pha dung dịch tiêm tĩnh mạch:
- Hoà tan 1 lọ thuốc chứa 10 mg natri aescinat với 20 mL dung dịch glucose 10% hoặc NaCl 0,9% như sau:
Dung dịch sau khi pha trong suốt, không màu.
- Cách pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch:
Độ ổn định lý hóa của dung dịch tiêm tĩnh mạch là 4 giờ ở 2 - 8°C và của dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch là 12 giờ ở nhiệt độ không quá 30°C.
Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:
Các tần suất xuất hiện tác dụng không mong muốn (ADRs) được xác định như sau:
Rất thường gặp (ADR ≥1/10); thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10); ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100); MH- hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000); rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Dữ liệu theo dõi các tác dụng không mong muốn sau khi lưu hành trên thị trường cho thấy các tác dụng không mong muốn sau đây (tỷ lệ không xác định) được ghi nhận khi sử dụng natri aescinat dạng tiêm:
1. Tổn thương trên da và mô mềm: Phát ban (phát ban dát sần, mày đay, mụn nước), ngứa, mụn
nước, hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy và bệnh ly thượng bì bọng nước (epidermolysis bullosa);
2. Tổn thương toàn thân: Đau, ớn lạnh, sốt, tức ngực, đau ngực, phù (bao gồm phù toàn thân, phù
chân tay, phù mặt, phù quanh ổ mắt), mệt mỏi, khó chịu;
3. Rối loạn chức năng miễn dịch và nhiễm khuẩn: Phản ứng dị ứng, phản ứng giống dị ứng, sốc phản vệ;
4. Tổn thương tại nơi tiêm thuốc: Đỏ, sưng tấy, chai cứng, đau nhức tại chỗ tiêm truyền;
5. Tổn thương mạch máu và rối loạn đông máu: Viêm tĩnh mạch, xơ cứng tĩnh mạch, ban xuất huyết dị ứng;
6. Tổn thương hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, chướng bụng, đau bụng, tiêu chảy, khô miệng, chức năng gan bất thường;
7. Rối loạn tâm thần: Cáu gắt, mất ngủ, thèm ăn bất thường;
8. Tổn thương hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu, tê, run, co giật;
9. Tổn thương hệ tim mạch: tim đập nhanh, huyết áp tăng hoặc giảm, tím tái, rối loạn nhịp tim, tức ngực;
10. Tổn thương hệ hô hấp: Khó thở, phù nề cổ họng, ho;
11. Hệ tiết niệu: Tiều máu, thiểu niệu, tiểu nhiều lần, bí tiểu, chức năng thận bất thường, suy thận;
12. Khác: Nhìn mờ, chảy nước mắt bất thường, xung huyết kết mạc; ù tai, giảm thính lực; sưng đau khớp và cơ, tăng creatinin phosphokinase.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Liều tối đa của natri aescinat được khuyến cáo là 20 mg/ngày. Khi dùng liều cao có thể gây suy thận.
Vì vậy, cần tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn liều dùng được khuyến cáo.
Nếu trường hợp suy thận, phải ngừng thuốc ngay và thực hiện kiểm tra chức năng thận toàn diện. Tùy
theo kết quả kiểm tra mà đưa ra liệu pháp điều trị thích hợp.
Đóng gói: Hộp 5 lọ x 10mg; Hộp 10 lọ x 10mg.
Tuổi Thọ Thuốc: 24 tháng từ ngày sx
Bảo quản không quá 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Để xa tầm với của trẻ nhỏ.
Nhà sản xuất: Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược Phẩm Imexpharm - Nhà máy Công nghệ cao Bình Dương
Đơn vị phân phối : CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM DONAPHARM
****Lưu ý****:
Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dành cho Bác sĩ và Dược sĩ chuyên môn, dựa trên tài liệu nhà sản xuất cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên.