zibifer điều trị thiếu máu do thiếu sắt, điều trị thiếu sắt không thiếu máu

Mã sản phẩm:
24
Giá bán:
Liên hệ
  • Zibifer là dung dịch uống dạng giọt chứa hoạt chất Sắt (III) (dưới dạng Sắt (III) hydroxyd polymaltose complex 34%) đùng điều trị thiếu máu do thiếu sắt, điều trị thiếu sắt không thiếu máu (thiếu sắt tiềm ẩn) và dự phòng thiếu chất sắt ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, phụ nữ trong tuổi sinh đẻ và vị thành niên, phụ nữ mang thai, người lớn và khi thức ăn không đủ đảm bảo cung cấp chất sắt.

     

    Danh mục

    Thuốc trị thiếu máu

    Dạng bào chế

    Dung dịch

    Quy cách

    Hộp 1 chai x 60ml

    Đường dùng

    Uống

    Thành phần

    Sắt (dưới dạng sắt (III) hydroxyd polymaltose complex 34%)

    Nhà sản xuất

    CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC OPV

    Nước sản xuất

    Việt Nam

    Thuốc cần kê toa

Mô tả "zibifer điều trị thiếu máu do thiếu sắt, điều trị thiếu sắt không thiếu máu"

 Zibifer

Thuốc Zibifer chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Điều trị thiếu máu do thiếu sắt.
  • Điều trị thiếu sắt không thiếu máu (thiếu sắt tiềm ẩn).
  • Dự phòng thiếu chất sắt ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, phụ nữ trong tuổi sinh đẻ và vị thành niên, phụ nữ mang thai, người lớn và khi thức ăn không đủ đảm bảo cung cấp chất sắt.

Chống chỉ định

  • Thuốc Zibifer chống chỉ định trong các trường hợp sau:
  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định đối với bệnh loét dạ dày, viêm ruột vùng hoặc viêm loét đại tràng.
  • Không dùng điều trị quá 6 tháng trừ ở những bệnh nhân có chảy máu liên tục, rong kinh, hoặc mang thai lặp đi lặp lại.
  • Sắt không nên được sử dụng để điều trị thiếu máu tán huyết, trừ khi tình trạng thiếu sắt cũng tồn tại.

Tương tác thuốc

  • Thuốc kháng acid làm giảm hấp thu sắt. Nên uống thuốc chứa sắt càng xa thuốc này càng tốt.
  • Dùng đồng thời chế phẩm đường uống chứa sắt có thể cản trở hấp thu một số thuốc chống nhiễm khuẩn quinolon. Không nên uống thuốc chứa sắt đồng thời với quinolon hoặc trong vòng 2 giờ sau khi uống quinolon.
  • Các chế phẩm chứa sắt đường uống ức chế sự hấp thu của tetracyclin từ đường tiêu hóa và ngược lại, dẫn đến giảm nồng độ trong huyết thanh của cả hai loại thuốc kháng sinh và chất sắt. Nếu uống đồng thời của các thuốc là cần thiết, bệnh nhân nên uống tetracyclin 3 giờ sau hoặc 2 giờ trước khi uống thuốc chứa sắt.
  • Đáp ứng với điều trị sắt có thể bị trì hoãn ở bệnh nhân uống cloramphenicol.
  • Chế phẩm chứa sắt đường uống làm giảm tác dụng của cupruretic penicilamin, có lẽ là do làm giảm hấp thu của nó. Nên uống thuốc chứa sắt cách xa thuốc này (ít nhất 2 giờ).
Thành phần "zibifer điều trị thiếu máu do thiếu sắt, điều trị thiếu sắt không thiếu máu"
  • Sắt (III)      100 mg   (dưới dạng sắt (III) hydroxyd polymaltose complex 34%)
  • Thành phần tá dược: Đường trắng, sorbitol dạng lỏng không kết tinh 70%, methyl paraben, propyl paraben, ethanol , 96%, hương vanilla (dạng bột), nước tinh khiết.
  • DẠNG BÀO CHẾ: Sirô

 

Công dụng "zibifer điều trị thiếu máu do thiếu sắt, điều trị thiếu sắt không thiếu máu"

Sắt là thành phần tham gia vào quá trình tổng hợp hemoglobin nên làm tăng vận chuyển oxy trong cơ thể. Sắt dự trữ chủ yếu ở gan và gắn kết với fenitin trước khi kết hợp với hemoglobin.

Liều dùng "zibifer điều trị thiếu máu do thiếu sắt, điều trị thiếu sắt không thiếu máu"

Liều dùng

Điều trị thiếu máu do thiếu sắt

  • Trẻ sinh non: 1 – 2 giọt (0,05 – 0,1 ml)/kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày trong 3 – 5 tháng.
  • Trẻ em đến 1 tuổi: 10 – 20 giọt (0,5 – 1 ml)/ngày.
  • Trẻ em (từ 1 – 12 tuổi): 20 – 40 giọt (1 – 2 ml)/ngày.
  • Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi và người lớn: 40 – 120 giọt (2 – 6 ml)/ngày.

Điều trị thiếu sắt không thiếu máu

  • Trẻ em lên đến 1 tuổi: 6 – 10 giọt (0,3 – 0,5 ml)/ngày.
  • Trẻ em (1 – 12 tuổi): 10 – 20 giọt (0,5 – 1 ml)/ngày.
  • Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi và người lớn: 20 – 40 giọt (1 – 2 ml)/ngày.
  • Liều lượng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt. Trong thiếu máu do thiếu sắt, việc điều trị kéo dài trung bình là 3 - 5 tháng cho đến khi xét nghiệm máu trở lại bình thường. Sau đó, tiếp tục điều trị với liều lượng như mô tả cho điều trị thiếu sắt không thiếu máu trong vài tuần để bổ sung lượng dự trữ sắt.
  • Đối với điều trị thiếu sắt không thiếu máu, điều trị kéo dài khoảng 1 - 2 tháng.

Điều trị dự phòng

  • Phụ nữ mang thai: 30 mg/ngày.
  • Trẻ sơ sinh đủ tháng bình thường mà không được nuôi bằng sữa mẹ hoặc một phần sữa mẹ: Liều 1 mg/kg/ngày bắt đầu từ lúc mới sinh và tiếp tục trong năm đầu tiên.
  • Trẻ nhẹ cân hoặc sinh non: Khởi đầu 2 - 4 mg/kg/ngày bắt đầu ít nhất 2 tháng, nên bắt đầu từ 1 tháng tuổi.
  • Liều tối đa không được vượt quá 15 mg/ngày đối với trẻ nhỏ, cân nặng bình thường hay nhẹ cân.
  • Trẻ em ≥ 10 tuổi (tuổi dậy thì): Nam: 2 mg/ngày; nữ 5 mg/ngày.

Cách dùng

  • Dung dịch Zibifer dùng đường uống. Uống trong hoặc sau khi ăn. Có thể dùng 1 lần hoặc chia nhiều lần trong ngày.
  • Lưu ý và thận trọng
  • Lượng lớn sắt gây tác động ăn mòn mạnh trên niêm mạc đường tiêu hóa.
  • Có thể tạm thời làm ố men răng hoặc màng bọc răng của trẻ sơ sinh.
  • Sử dụng chế phẩm có sắt trong thời gian dài có thể gây chứng nhiễm hemosiderin, bệnh nhiễm sắc tố sắt mô.
  • Quá nhiều sắt có liên quan tới sự tăng nhạy cảm với các nhiễm khuẩn.
  • Thuốc này có chứa: Methyl paraben và propyl paraben, có thể gây phản ứng dị ứng (có thể phản ứng muộn).
  • Đường và sorbitol. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.
Tác dụng phụ "zibifer điều trị thiếu máu do thiếu sắt, điều trị thiếu sắt không thiếu máu"

Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như: Táo bón, tiêu chảy, phân đậm màu, buồn nôn và/hoặc đau vùng thượng vị khoảng 5 - 20% bệnh nhân.

Quy cách "zibifer điều trị thiếu máu do thiếu sắt, điều trị thiếu sắt không thiếu máu"

Hộp 1 chai x 60ml

Tuổi thọ thuốc: 36 tháng từ ngày sx

Nhà sản xuất "zibifer điều trị thiếu máu do thiếu sắt, điều trị thiếu sắt không thiếu máu"

Đơn vị sản xuất và thương mại : CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC OPV

Đơn vị phân phối : Công Ty TNHH Dược Phẩm DonaPharm 

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

****Lưu ý****:

Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên

Sản phẩm cùng loại
0886396668 02518616036 0968396668
Zalo
0886396668 0968396668 02518616036