SaViPerindo Plus 10mg/2.5mg thành phần chính Perindopril Arginine và Indapamide, là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp.
Danh mục |
Thuốc tim mạch huyết áp |
Dạng bào chế |
Viên nén bao phim |
Quy cách |
Hộp 3 vỉ x 10 viên |
Đường dùng |
Uống |
Thành phần |
Indapamide + Perindopril arginine |
Tuổi Thọ Thuốc |
36 Tháng |
Nhà sản xuất |
Công ty cổ phần dược phẩm SaVi (SAVIPHARM J.S.C) |
Xuất xứ thương hiệu |
Việt Nam |
Thuốc cần kê toa |
Có |
Chỉ định
Thuốc Coversyl Plus 10/2.5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị tăng huyết áp.
Thuốc này được chỉ định dùng như liệu pháp thay thế trong điều trị tăng huyết áp, ở bệnh nhân đã dùng đồng thời perindopril và indapamide với liều tương tự.
Chống chỉ định
Thuốc Coversyl Plus 10/2.5 chống chỉ định trong các trường hợp dưới đây:
Liên quan tới perindopril:
Quá mẫn với perindopril hay bất kỳ thuốc ức chế enzym chuyển nào khác.
Có tiền sử phù mạch (phù Quincke) khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển trước đó.
Phù mạch do di truyền/tự phát.
Có thai trên 3 tháng.
Sử dụng đồng thời với các sản phẩm chứa aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (độ lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73m2).
Sử dụng đồng thời với sacubitril/valsartan.
Các điều trị ngoài cơ thể dẫn đến việc máu tiếp xúc với các bề mặt tích điện âm.
Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đáng kể dẫn đến còn chức năng thận một bên.
Liên quan đến indapamide:
Quá mẫn với indapamide hoặc bất cứ sulfonamide nào khác.
Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút).
Bệnh não gan.
Suy gan nặng.
Giảm kali huyết.
Theo nguyên tắc chung, không khuyến cáo sử dụng đồng thời với các thuốc chống loạn nhịp có thể gây ra xoắn đỉnh.
Đang cho con bú.
Liên quan tới Coversyl Plus 10/2.5:
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Do còn thiếu kinh nghiệm điều trị, Coversyl Plus 10/2.5 không nên dùng trên các đối tượng sau:
Bệnh nhân thẩm tích máu.
Bệnh nhân suy tim mất bù chưa được điều trị.
Tương tác thuốc
Chung với perindopril và indapamide:
Sử dụng đồng thời không được khuyến cáo:
Lithi: Tăng có hồi phục nồng độ lithi huyết thanh và độc tính đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời lithi với thuốc ức chế enzym chuyển. Sử dụng perindopril kết hợp với indapamide và lithi không được khuyến cáo, nhưng nếu việc phối hợp này là cần thiết, cần theo dõi cẩn trọng nồng độ lithi huyết thanh.
Sử dụng đồng thời yêu cầu sự thận trọng đặc biệt:
Baclofen: Tăng tác dụng chống tăng huyết áp. Cần kiểm soát huyết áp và hiệu chỉnh liều của thuốc chống tăng huyết áp nếu cần thiết.
Thuốc kháng viêm không steroid (bao gồm aspirin ≥ 3 g/ngày): Khi sử dụng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển với thuốc kháng viêm không steroid (ví dụ: Acid acetylsalicylic ở liều kháng viêm, thuốc ức chế COX-2 và thuốc kháng viêm không steroid không chọn lọc), sự suy giảm tác dụng chống tăng huyết áp có thể xảy ra.
Sử dụng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc kháng viêm không steroid có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, bao gồm khả năng suy thận cấp, và tăng nồng độ kali huyết thanh, đặc biệt ở các bệnh nhân trước đó đã có chức năng thận kém. Phối hợp này cần được sử dụng thận trọng, đặc biệt ở người cao tuổi.
Bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ và nên theo dõi chức năng thận sau khi khởi trị và định kỳ sau đó.
Sử dụng đồng thời yêu cầu thận trọng:
Các thuốc chống trầm cảm giống imipramine (thuốc chống trầm cảm ba vòng), thuốc an thần kinh: Tăng hiệu quả chống tăng huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng (tác dụng cộng thêm).
Liên quan đến perindopril:
Các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) bằng cách sử dụng kết hợp thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan tới tần suất cao hơn của các biến cố bất lợi như hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) khi so sánh với việc sử dụng đơn trị liệu thuốc tác động lên hệ RAAS.
Các thuốc làm tăng kali máu: Một số thuốc hoặc liệu pháp có thể làm tăng khả năng tăng kali máu: Aliskiren, các muối kali, các thuốc lợi tiểu giữ kali, các thuốc ức chế enzym chuyển, các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, NSAID, heparin, các thuốc ức chế miễn dịch như ciclosporin hoặc tacrolimus, trimethoprim. Việc kết hợp các thuốc này làm tăng nguy cơ tăng kali máu.
Chống chỉ định khi sử dụng đồng thời:
Aliskiren: Ở những bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận, tăng nguy cơ tăng kali máu, làm nặng thêm bệnh thận và bệnh tim mạch và tử vong tăng.
Điều trị ngoài cơ thể: Điều trị ngoài cơ thể dẫn đến máu tiếp xúc với các bề mặt mang điện tích âm như thẩm tách hoặc lọc máu bằng một số màng lọc tốc độ cao nhất định (như màng polyacrylonitril) và loại bỏ lipoprotein tỷ trọng thấp bằng dextran sulphate do làm tăng nguy cơ phản ứng mẫn cảm. Nếu việc điều trị này được yêu cầu, cần cân nhắc sử dụng loại màng lọc khác hoặc một thuốc chống tăng huyết áp khác.
Sacubitril/valsartan: Việc sử dụng đồng thời perindopril với sacubitril/valsartan được chống chỉ định do việc phối hợp của ức chế neprilysin (NEP) và thuốc ức chế enzyme chuyển có thể làm tăng nguy cơ phù mạch. Sacubitril/valsartan chỉ được bắt đầu sử dụng 36 giờ sau liều cuối cùng của perindopril. Liệu pháp perindopril chỉ được bắt đầu 36 giờ sau liều cuối cùng của sacubitril/valsartan.
Sử dụng đồng thời không được khuyến cáo:
Aliskiren: Ở những bệnh nhân không bị đái tháo đường hoặc suy thận, nguy cơ tăng kali máu, suy giảm chức năng thận và bệnh tim mạch và tử vong tăng.
Điều trị đồng thời với thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc chẹn thụ thể angiotensin: Đã có báo cáo trong y văn về những bệnh nhân bị bệnh xơ vữa động mạch, suy tim, hoặc đái tháo đường có tổn thương cơ quan đích, điều trị đồng thời một thuốc ức chế enzym chuyển và một thuốc chẹn thụ thể angiotensin có liên quan tới việc tần suất cao hơn của hạ huyết áp, bất tỉnh, tăng kali máu, và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) khi so với sử dụng đơn độc thuốc tác động trên hệ thống renin-angiotensin-aldosterone.
Phong tỏa kép (ví dụ bằng cách kết hợp một thuốc ức chế enzym chuyển với một thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II) nên hạn chế với các trường hợp cụ thể kết hợp với giám sát chặt chẽ chức năng thận, nồng độ kali, và huyết áp.
Estramustine: Nguy cơ tăng các tác dụng không mong muốn như phù mạch.
Co-trimoxazole (trimethoprim/sulfamethoxazole): Bệnh nhân sử dụng đồng thời co-trimoxazole (trimethoprim/sulfamethoxazole) có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu.
Thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ triamterene, amiloride…), kali (dạng muối): Tăng nồng độ kali máu (có khả năng dẫn tới tử vong), đặc biệt với bệnh nhân bị suy thận (tác dụng hiệp đồng tăng kali máu). Sử dụng đồng thời perindopril với các thuốc đề cập ở trên là không được khuyến cáo. Nếu được chỉ định sử dụng đồng thời, cần thận trọng và thường xuyên kiểm tra nồng độ kali huyết thanh. Đối với sử dụng spironolactone để điều trị suy tim, xem phần “Sử dụng đồng thời yêu cầu sự thận trọng đặc biệt”.
Sử dụng đồng thời yêu cầu thận trọng đặc biệt:
Các thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, các thuốc hạ đường huyết dạng uống): Các nghiên cứu dịch tễ đã cho thấy sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển và các thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, các thuốc hạ đường huyết dạng uống) có thể làm tăng tác dụng hạ glucose máu của thuốc dẫn đến nguy cơ bị hạ đường huyết. Hiện tượng hạ đường huyết này có nhiều khả năng xảy ra trong những tuần đầu điều trị kết hợp và ở những bệnh nhân bị suy thận.
Các thuốc lợi tiểu không giữ kali: Ở những bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, và nhất là ở những bệnh nhân có giảm thể tích và/hoặc muối, có thể bị giảm huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển. Các tác dụng hạ huyết áp có khả năng bị giảm khi dừng điều trị bằng thuốc lợi tiểu, tăng thể tích hoặc lượng muối đưa vào, cần bắt đầu điều trị với liều thấp perindopril và tăng liều từ từ.
Với tăng huyết áp động mạch, điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó có thể gây ra giảm muối/thể tích, hoặc là phải dừng thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển, với trường hợp này, một thuốc lợi tiểu không giữ kali có thể được sử dụng lại sau đó, hoặc là thuốc ức chế enzym chuyển phải được bắt đầu với liều thấp và tăng liều từ từ.
Với suy tim sung huyết điều trị bằng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế enzym chuyển nên được bắt đầu điều trị với liều rất thấp, sau đó có thể giảm liều của thuốc lợi tiểu không giữ kali dùng cùng.
Với tất cả các trường hợp, chức năng thận (nồng độ creatinin) phải được theo dõi trong vài tuần đầu tiên điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển.
Các thuốc lợi tiểu giữ kali (eplerenone, spironolactone): Eplerenone hoặc spironolactone với liều từ 12,5 mg đến 50 mg mỗi ngày và thuốc ức chế enzym chuyển với liều thấp:
Trong điều trị suy tim độ II-IV (NYHA) với phân suất tống máu < 40%, và đã điều trị bằng các thuốc ức chế enzym chuyển và lợi tiểu quai trước đó, nguy cơ tăng kali máu có thể gây tử vong, đặc biệt là trong trường hợp không tuân thủ các khuyến cáo khi kê đơn về sự kết hợp này.
Trước khi bắt đầu điều trị kết hợp, kiểm tra sự có xuất hiện tăng kali máu và suy thận.
Khuyến cáo nên theo dõi chặt chẽ kali máu và creatinin máu 1 lần mỗi tuần trong tháng đầu điều trị và sau đó là mỗi tháng.
Racecadotril: Các thuốc ức chế enzym chuyển (như perindopril) được biết là gây phù mạch. Nguy cơ này có thể tăng khi sử dụng đồng thời với racecadotril (một thuốc dùng điều trị tiêu chảy cấp).
Thuốc ức chế mTOR (như sirolimus, everolimus, temsirolimus): Những bệnh nhân điều trị đồng thời với các chất ức chế mTOR có thể tăng nguy cơ bị phù mạch.
Sử dụng đồng thời yêu cầu thận trọng:
Các thuốc hạ huyết áp và thuốc giãn mạch: Sử dụng đồng thời với các thuốc này có thể tăng tác dụng hạ huyết áp của perindopril. Sử dụng đồng thời với nitroglycerin và các nitrat khác, hoặc các thuốc giãn mạch khác, có thể làm giảm huyết áp hơn nữa.
Allopurinol, thuốc kìm hãm tế bào hoặc thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid tác dụng toàn thân hoặc procainamide: Sử dụng đồng thời với thuốc ức chế enzym chuyển có thể làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu.
Các thuốc gây mê: Thuốc ức chế enzym chuyển có thể làm gia tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc gây mê.
Các gliptin (linagliptin, saxagliptin, sitagliptin, vildagliptin): Tăng nguy cơ bị phù mạch, do dipeptidyl peptidase IV (DPP-IV) bị giảm hoạt tính do gliptin ở những bệnh nhân điều trị đồng thời với một thuốc ức chế enzym chuyển.
Các thuốc kích thích giao cảm: Các thuốc kích thích giao cảm có thể làm giảm các tác dụng hạ huyết áp của các thuốc ức chế enzym chuyển.
Vàng: Phản ứng nitrioid (các triệu chứng bao gồm đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp) được báo cáo hiếm gặp ở những bệnh nhân đang được điều trị đồng thời vàng dạng tiêm (natri aurothiomalate) và thuốc ức chế enzym chuyển bao gồm perindopril.
Liên quan đến indapamide:
Sử dụng đồng thời yêu cầu thận trọng đặc biệt:
Các thuốc gây xoắn đỉnh: Do nguy cơ giảm kali máu, indapamide nên được sử dụng thận trọng khi kết hợp với các thuốc gây xoắn đỉnh như các thuốc chống loạn nhịp loại IA (quinidine, hydroquinidine, disopyramide); các thuốc chống loạn nhịp loại III (amiodarone, dofetilide, ibutilide, bretylium, sotalol); một vài thuốc an thần kinh (chlorpromazine, cyamemazine, levomepromazine, thioridazine, trifluoperazine), benzamides (amisulpride, sulpiride, sultopride, tiapride), butyrophenones (droperidol, haloperidol), các thuốc an thần kinh khác (pimozide); những chất khác như bepridil, cisapride, diphemanil, erythromycin tiêm tĩnh mạch, halofantrine, mizolastine, moxifloxacin, pentamidine, sparfloxacin, vincamine tiêm tĩnh mạch, methadone, astemizole, terfenadine. Cần đề phòng hạ kali và điều chỉnh nếu cần thiết: Theo dõi khoảng QT.
Các thuốc làm hạ kali: Amphotericin B (đường tĩnh mạch), glucocorticoid và mineralocorticoid (đường toàn thân), tetracosactide, thuốc nhuận tràng có tác dụng kích thích: Tăng nguy cơ hạ kali máu (tác động cộng hợp). Theo dõi nồng độ kali, và điều chỉnh nếu cần thiết, đặc biệt cần cân nhắc ở các trường hợp điều trị với digitalis. Thuốc nhuận tràng có tác dụng kích thích không nên được sử dụng.
Các chế phẩm digitalis: Nồng độ kali thấp làm tăng độc tính của digitalis. Nồng độ kali và điện tâm đồ cần được theo dõi và xem xét lại việc điều trị nếu cần thiết.
Allopurinol: Sử dụng đồng thời với indapamid có thể làm tăng phản ứng mẫn cảm với allopurinol.
Sử dụng đồng thời yêu cầu thận trọng:
Các thuốc lợi tiểu giữ kali (amiloride, spironolactone, triamterene): Trong khi phối hợp này là hữu ích với một số bệnh nhân, tình trạng hạ kali máu hoặc tăng kali máu vẫn có thể xảy ra (đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận hoặc đái tháo đường). Cần kiểm soát kali huyết tương và điện tâm đồ, nếu cần thiết, xem xét lại việc điều trị.
Metformin: Gây nhiễm acid lactic do metformin gây ra bởi suy thận có liên quan đến các thuốc lợi tiểu và đặc biệt là thuốc lợi tiểu quai. Không sử dụng metformin khi nồng độ creatinin huyết thanh vượt quá 15 mg/l (135 micromol/l) ở nam giới và 12 mg/l (110 micromol/l) ở phụ nữ.
Thuốc cản quang chứa iod: Trong trường hợp mất nước do lợi tiểu, tăng nguy cơ suy thận cấp tính, đặc biệt khi dùng liều cao thuốc cản quang chứa iod. Bù nước nên được tiến hành trước khi sử dụng thuốc cản quang chứa iod.
Calci (dạng muối): Nguy cơ tăng nồng độ calci do sự suy giảm đào thải calci qua nước tiểu.
Ciclosporin, tacrolimus: Nguy cơ tăng nồng độ creatinin không có sự thay đổi nồng độ ciclosporin lưu thông, ngay cả khi không có sự suy giảm muối và nước.
Các corticosteroid, tetracosactide (dạng uống tác dụng toàn thân): Giảm tác dụng hạ huyết áp (ứ muối và nước do các corticosteroid).
Perindopril arginine....10mg
Indapamide.....2.5mg
SaViPerindo Plus 10mg/2.5mg là sự phối hợp của perindopril arginine (là thuốc ức chế enzym chuyển) với indapamide (là thuốc lợi tiểu nhóm chlorosulphamoyl). Những tính chất dược lý của thuốc là tính chất dược lý của mỗi thành phần xét riêng, thêm vào đó là tác dụng hiệp đồng của hai thành phần mang lại.
Cách dùng
Thuốc SaViPerindo Plus 10mg/2.5mg dạng viên nén bao phim dùng đường uống. Nên uống vào buổi sáng và trước bữa ăn.
Liều dùng
Liều thường dùng: 1 viên SaViPerindo Plus 10mg/2.5mg x 1 lần/ngày.
Các đối tượng đặc biệt:
Người già:
Ở người già, giá trị creatinin huyết tương cần được hiệu chỉnh theo tuổi, cân nặng và giới tính.
Bệnh nhân cao tuổi có thể được điều trị nếu chức năng thận bình thường và sau khi xem xét khả năng đáp ứng của huyết áp.
Bệnh nhân suy thận:
Chống chỉ định dùng thuốc trên bệnh nhân suy thận nặng và vừa (độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút).
Cần kết hợp việc khám thường xuyên và kiểm soát định kỳ nồng độ creatinin và kali.
Bệnh nhân suy gan:
Chống chỉ định dùng thuốc với bệnh nhân suy gan nặng. Ở bệnh nhân suy gan vừa, không cần hiệu chỉnh liều.
Bệnh nhân nhi:
Độ an toàn và hiệu quả của SaViPerindo Plus 10mg/2.5mg trên trẻ em và trẻ vị thành niên vẫn chưa được thiết lập.
Không có dữ liệu có sẵn.
Không nên dùng SaViPerindo Plus 10mg/2.5mg cho trẻ em và trẻ vị thành niên.
Khi sử dụng thuốc Coversyl Plus 10/2.5, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Việc dùng perindopril sẽ ức chế trục renin-angiotensin-aldosterone và dẫn đến giảm lượng kali mất đi do indapamide. 6% số bệnh nhân điều trị với Coversyl Plus 10/2.5 bị hạ kali máu (nồng độ kali < 3,4 mmol/l).
Các phản ứng không mong muốn thường được báo cáo nhất là:
Perindopril: choáng váng, đau đầu, dị cảm, rối loạn vị giác, giảm thị lực, chóng mặt, ù tai, hạ huyết áp, ho, khó thở, đau bụng, táo bón, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, ngứa, phát ban, chuột rút và suy nhược.
Indapamide: các phản ứng quá mẫn, chủ yếu là ở da, trên các cá thể có xu hướng bị các phản ứng dị ứng và hen và phát ban dát sần từ trước.
Thường gặp, ADR >1/100 |
Perindopril |
Indapamide |
Rối loạn hệ thần kinh |
Choáng váng, đau đầu, dị cảm, rối loạn vị giác |
- |
Rối loạn mắt |
Suy giảm thị lực |
- |
Rối loạn tai và mê cung |
Chóng mặt ù tai |
- |
Rối loạn mạch |
Hạ huyết áp (và các tác dụng liên quan tới hạ huyết áp) |
- |
Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất |
Ho, khó thở |
- |
Rối loạn tiêu hóa |
Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, buồn nôn, nôn |
- |
Rối loạn về da và mô dưới da |
Ngứa, phát ban |
Phát ban dạng dát sẩn |
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết |
Chuột rút |
- |
Rối loạn chung và tại chỗ |
Suy nhược |
- |
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 |
Perindopril |
Indapamide |
Rối loạn hệ thần kinh |
Mơ màng, bất tỉnh |
- |
Rối loạn mạch |
Viêm mạch máu |
- |
Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất |
Co thắt phế quản |
- |
Rối loạn tiêu hóa |
Khô miệng |
Nôn |
Rối loạn về da và mô dưới da |
Mề đay, phù mạch |
Ban xuất huyết |
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết |
Đau khớp, đau cơ |
- |
Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết |
Tăng bạch cầu ái toan |
- |
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
Hạ đường huyết, tăng kali máu có hồi phục khi dừng điều trị, hạ natri máu |
- |
Rối loạn tâm thần |
Thay đổi tâm trạng, rối loạn giấc ngủ |
- |
Rối loạn tim |
Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh |
- |
Xét nghiệm |
Tăng ure máu, tăng creatinin máu |
- |
Chấn thương, ngộ độc và biến chứng |
Ngã |
- |
Rối loạn thận và tiết niệu |
Suy thận |
- |
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000 |
Perindopril |
Indapamide |
Rối loạn hệ thần kinh |
- |
Đau đầu, dị cảm |
Rối loạn tai và mê cung |
- |
Chóng mắt |
Rối loạn tiêu hóa |
- |
Táo bón, buồn nôn, khô miệng |
Rối loạn về da và mô dưới da |
Nặng thêm bệnh vảy nến |
- |
Rối loạn chung và tại chỗ |
- |
Mệt mỏi |
Xét nghiệm |
Tăng enzyme gan, tăng bilirubin máu |
- |
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000 |
Perindopril |
Indapamide |
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng |
Viêm mũi |
- |
Rối loạn hệ thần kinh |
Đột quỵ có thể thứ phát do hạ huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có nguy cơ cao |
- |
Rối loạn mạch |
- |
Hạ huyết áp (và các tác dụng liên quan tới hạ huyết áp) |
Rối loạn tiêu hóa |
Viêm tụy |
Viêm tụy |
Rối loạn về da và mô dưới da |
Hồng ban đa dạng |
Hoại tử nhiễm độc biểu bì, hội chứng Stevens-Johnson |
Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết |
Mất bạch cầu hạt, giảm huyết cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch câu trung tính, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu |
Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu |
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
- |
Tăng calci máu |
Rối loạn tâm thần |
Lú lẫn |
- |
Rối loạn tim |
Đau thắt ngực, loạn nhịp tim (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh trên thất, rung nhĩ), nhồi máu cơ tim có thể thứ phát do hạ huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có nguy cơ cao |
Loạn nhịp tim (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh trên thất, rung nhĩ) |
Xét nghiệm |
Giảm hồng cầu và giảm huyết cầu |
- |
Rối loạn gan |
Viêm gan |
Chức năng gan bất thường |
Rối loạn thận và tiết niệu |
Suy thận cấp |
Suy thận cấp |
Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tuổi Thọ Thuốc: 36 tháng từ ngày sx
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh ánh nắng mặt trời.
Đơn vị sản xuất và thương mại : Công ty cổ phần dược phẩm SaVi (SAVIPHARM J.S.C)
Đơn vị phân phối : Công Ty TNHH Dược Phẩm DonaPharm
****Lưu ý****:
Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên