ISODAY 20MG DỰ PHÒNG TRIỆU CHỨNG ĐAU THẮT NGỰC

Mã sản phẩm:
340
Giá bán:
Liên hệ
  • ISODAY 20  có thành phần chính là Isosorbid mononitrat (dưới dạng Diluted Isosorbid mononitrat 80% , có tác dụng dự phòng các triệu chứng đau thắt ngực

    Dạng bào chế

    Viên nén

    Quy cách

    Hộp 4 vỉ x 14 viên

    Hộp 56 viên, thùng 16800 viên

    Thành phần

    Isosorbid mononitrat (dưới dạng Diluted Isosorbid mononitrat 80%)

    Nhà sản xuất

    MILAN LABORATORIES (INDIA) PVT. LTD.

    Xuất xứ thương hiệu

     Ấn Độ

Mô tả "ISODAY 20MG DỰ PHÒNG TRIỆU CHỨNG ĐAU THẮT NGỰC"

ISODAY 20

CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

  • Dự phòng đau thắt ngực

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn với isosorbide mononitrate hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Isosorbide mononitrate không nên dùng trong trường hợp nhồi máu cơ tim cấp tính với áp lực làm đầy thấp, suy tuần hoàn cấp tính (sốc, trụy mạch) hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (HOCM), viêm màng ngoài tim co thắt, áp lực làm đầy tim thấp, hẹp van động mạch chủ/van hai lá và các bệnh liên quan đến tăng áp lực nội sọ như sau chấn thương đầu và bao gồm cả xuất huyết não.
  • Isosorbide mononitrate không nên dùng cho bệnh nhân thiếu máu nặng, hạ huyết áp nghiêm trọng, tăng nhãn áp góc đóng hoặc giảm thể tích máu nghiêm trọng.
  • Các chất ức chế phosphodiesterase type-5 (như sildenafil, tadalafil và vardenafil) đã được chứng minh là có tác dụng làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các nitrate, và do đó chống chỉ định kết hợp với các nitrate hoặc các thuốc tạo nitric oxide.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

  • Isosorbide mononitrate có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế và ngất ở một số bệnh nhân.
  • Hạ huyết áp tư thế nghiêm trọng với biểu hiện choáng váng và chóng mặt thường xuyên xảy ra sau khi uống rượu.
  • Sự giãn nở mạch máu có thể dẫn đến sự tụ máu tĩnh mạch dẫn đến giảm lưu lượng máu về tim,
  • hạ huyết áp và nhịp tim nhanh do phản xạ. Do đó, không nên sử dụng nitrate đường uống cho những bệnh nhân nhạy cảm với tác dụng hạ huyết áp, như những bệnh nhân có tiền sử hạ huyết áp, sốc, trụy mạch hoặc bệnh mạch máu não đáng kể, thiếu máu nghiêm trọng hoặc suy giáp.
  • Isosorbide mononitrate nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim gần đây với áp lực làm đầy thấp như nhồi máu cơ tim cấp tính, suy giảm chức năng thất trái (suy thất trái), hoặc rối loạn huyết áp tư thế. Cần tránh giảm huyết áp tâm thu xuống dưới 90 mmHg.
  • Cần sử dụng thuốc thận trọng ở bệnh nhân đang hạ thân nhiệt, suy dinh dưỡng và bệnh gan hoặc thận nặng. Nitrate đường uống nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đau thắt ngực do các nguyên nhân khác, hoặc tình trạng tăng động lực (tăng thể tích tuần hoàn máu bất thường) đã có từ trước.
  • Các triệu chứng suy giảm tuần hoàn có thể phát sinh sau liều đầu tiên, đặc biệt ở những bệnh
  • nhân có tuần hoàn không ổn định.
  • Hạ huyết áp do nitrate có thể kèm theo nhịp tim chậm nghịch lý và tăng đau thắt ngực.
  • Vì nitrate đường uống gây giãn tĩnh mạch nên không được dùng cho bệnh nhân tăng áp lực nội sọ. (Đã quan sát thấy các trường hợp tăng áp lực nội sọ cao hơn nữa khi sử dụng glyceroltrinitrate tiêm tĩnh mạch)
  • Viên nén isosorbide mononitrate chứa lactose và do đó không nên dung thuốc ở bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
  • Trong trường hợp xuất hiện cơn đau thắt ngực cấp tính, nên sử dụng phương pháp điều trị dưới lưỡi như glyceryl nitrate dạng xịt hoặc dạng viên nén thay vì isosorbide mononitrate. Khởi đầu tác dụng của isosorbide mononitrate không đủ nhanh để có thể hữu ích trong điều trị cơn đau thắt ngực cấp tính.
  • Dung nạp và dung nạp chéo với các nitrate khác đã được mô tả. Tránh dùng liều cao liên tục.
  • Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả.
  • Điều trị bằng isosorbide mononitrate, cũng như với bất kỳ loại nitrate nào khác, không nên ngừng đột ngột. Cần giảm liều và tần suất sử dụng từ từ.
  • Ở những bệnh nhân giảm thời gian vận chuyển qua đường tiêu hóa, có thể xảy ra giảm giải phóng hoạt chất.
  • Bệnh nhân đang điều trị duy trì bằng isosorbide mononitrate nên được thông báo không được sử dụng các thuốc chứa chất ức chế phosphodiesterase (như sildenafil, tadalafil, vardenafil).
  • Không nên tạm ngưng điều trị bằng isosorbide mononitrate để dùng các sản phẩm có chứa chất ức chế phosphodiesterase (như sildenafil, tadalafil, vardenafil), vì nguy cơ gây ra cơn đau thắt ngực có thể tăng lên.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai

  • Chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng isosorbide mononitrate trong thời gian mang thai để có thể đánh giá những ảnh hưởng có hại có thể xảy ra. Dữ liệu hạn chế từ các nghiên cứu động vật cho thấy không có tác dụng có hại trên động vật mang thai hoặc thai nhi. Như là biện pháp phòng ngừa, tốt nhất là không sử dụng isosorbide mononitrate trong thời gian mang thai.

Phụ nữ cho con bú

  • Có dữ liệu cho rằng các nitrate được bài tiết vào sữa mẹ và có thể gây ra methemoglobin máu cho trẻ sơ sinh. Không có dữ liệu về việc isosorbide mononitrate đi vào sữa mẹ ở người, nhưng vẫn có thể xảy ra. Ảnh hưởng của sự phơi nhiễm này trên trẻ đang bú sữa mẹ vẫn chưa được biết.
  • Như là biện pháp phòng ngừa, nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị với isosorbide mononitrate.

Khả năng sinh sản

  • Dữ liệu trên động vật không cho thấy có ảnh hưởng của việc điều trị bằng isosorbide mononitrate lên khả năng sinh sản của con đực và con cái. Dữ liệu trên người hiện vẫn còn thiếu. Vì vậy, chỉ nên sử dụng isosorbide mononitrate cho phụ nữ mang thai và cho con bú nếu bác sĩ cho rằng lợi ích của việc điều trị lớn hơn các ảnh hưởng có hại.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

  • Isosorbide mononitrate thỉnh thoảng có thể gây ra hạ huyết áp, điều này có thể dẫn đến chóng mặt. Chóng mặt, mệt mỏi hoặc nhìn mờ có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều. Nếu bị ảnh hưởng, không lái xe hoặc vận hành máy móc. Ảnh hưởng này có thể bị tăng lên bởi rượu.
Thành phần "ISODAY 20MG DỰ PHÒNG TRIỆU CHỨNG ĐAU THẮT NGỰC"
  • Thành phần hoạt chất: Isosorbide mononitrate 20 mg
  • Thành phần tá dược: Colloidal anhydrous silica (aerosil), lactose monohydrate, magnesium stearate, maize starch, microcrystalline cellulose PH-102, purified talc.
Công dụng "ISODAY 20MG DỰ PHÒNG TRIỆU CHỨNG ĐAU THẮT NGỰC"

TƯƠNG TÁC TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC

  • Tác dụng hạ huyết áp của isosorbide mononitrate tăng lên khi sử dụng đồng thời với chất ức chế phosphodiesterase tuýp 5, được sử dụng trong điều trị rối loạn chức năng cương dương. Điều này có thể dẫn đến các biến chứng mạch máu đe dọa tính mạng. Bệnh nhân được điều trị bằng isosorbide mononitrate không được sử dụng kết hợp với chất ức chế phosphodiesterase loại 5 (như sildenafil, tadalafil, vardenafil).
  • Sử dụng đồng thời các thuốc có tác dụng hạ huyết áp, như thuốc chẹn beta, thuốc đối kháng calci, thuốc giãn mạch (bao gồm thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm ba vòng), alprostadil, aldesleukin, thuốc hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và/hoặc rượu có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của isosorbide mononitrate.
  • Các báo cáo cho thấy sử dụng đồng thời viên nén isosorbide mononitrate có thể làm tăng nồng độ dihydroergotamine trong máu và tác dụng tăng huyết áp của thuốc này.
  • Sapropterine (retrahydrobiopterine, BH4) là đồng yếu tố tạo ra nitric oxide synthetase. Thận trọng khi dùng đồng thời thuốc chứa sapropterine với tất cả các tác nhân gây giãn mạch bằng cách ảnh hưởng đến chuyển hóa nitric oxide (NO, bao gồm các thuốc tạo NO cổ điển (như glyceryl trinitrate (GTN), isosorbide dinitrate (ISDN), isosorbide 5-mononitrate (5ISMN) và các thuốc khác). Không có sẵn dữ liệu về ương tác với thức ăn.
Liều dùng "ISODAY 20MG DỰ PHÒNG TRIỆU CHỨNG ĐAU THẮT NGỰC"

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Liều dùng:

Người lớn: 

  • 01 viên 20 mg x 2 - 3 lần/ngày, dùng không đối xứng (cho phép có khoảng thời gian nitrate thấp). Nếu kết quả không đáp ứng, có thể tăng liều lên 1 viên 40 mg x 2-3 lần/ngày.
  • Có thể tăng liều lên 120 mg/ngày.
  • Liều dung cần được thiết kế theo đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Nên dung liều thấp nhất có
  • hiệu quả.
  • Ở những bệnh nhân đang dùng isosorbide mononitrate 2 lần/ngày, liều thứ hai nên được thực
  • hiện sau liều thứ nhất 8 giờ. Nếu liều lượng là 3 lần/ngày, uống cách nhau mỗi 6 giờ. Điều này
  • giúp tạo ra khoảng thời gian không có nitrat từ 6 - 8 giờ.
  • Liều tối đa là 3 viên isosorbide mononitrate 40 mg/ngày.
  • Để ngăn ngừa tác dụng không mong muốn ban đầu có thể xảy ra, có thể bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có thể và tăng từ từ đến liều cần thiết.
  • Để ngăn ngừa sự dung nạp, liều dung nên giữ ở mức thấp nhất có thể và khoảng thời gian không chứa nitrate đủ lâu để đảm bảo phục hồi độ nhạy (liều đầu tiên vào buổi sáng và liều cuối cùng vào cuối buổi chiều, ví dụ lúc 8 giờ sáng và 15 giờ chiều).
  • Thời gian dung thuốc do bác sĩ điều trị quyết định.

Điều trị bằng isosorbide mononitrate, cũng như với bất kỳ loại nitrate nào khác, không nên ngừng đột ngột. Cần giảm liều và tần suất sử dụng từ từ.
Người lớn tuổi

  • Không có bằng chứng khuyến cáo cần điều chỉnh liều đối với người lớn tuổi.

Trẻ em

  • Không có dữ liệu an toàn và hiệu quả sử dụng thuốc ở trẻ em

Cách dùng:

  • Uống cả viên thuốc sau khi ăn, không được nhai.


 

Tác dụng phụ "ISODAY 20MG DỰ PHÒNG TRIỆU CHỨNG ĐAU THẮT NGỰC"

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Hầu hết các tác dụng không mong muốn là qua trung gian dược lý và phụ thuộc liều. Nhức đầu xảy ra ở khoảng 25% bệnh nhân khi bắt đầu điều trị và có thể do tác dụng giãn mạch của thuốc, nhức đầu thường biến mất trong vòng một tuần. Hạ huyết áp (với triệu chứng chóng mặt và buồn nôn) đã được báo cáo, nhưng sẽ biến mất khi tiếp tục điều trị.
Tần suất các phản ứng không mong muốn như sau: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100, <1/10), ít gặp (≥ 1/1000, < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10 000, <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000), chưa biết (không thể ước tính dựa và dữ liệu hiện có).

  • Rất có thể do giãn cơ vòng do nitrat gây ra
  • Đôi khi nghiêm trọng
  • Có thể giảm tần suất đau đầu bằng cách bắt đầu điều trị với liều 30 mg trong 2-4 ngày đầu và điều chỉnh tăng liều dần dần khi cần thiết. Hạ huyết áp có thể dẫn đến nhịp tim nhanh phản xạ, chóng mặt và ngất xỉu. 
  • Các phản ứng hạ huyết áp nghiêm trọng đã được báo cáo đối với nitrate hữu cơ, bao gồm buồn nôn, nôn, bồn chồn, xanh xao và ra mồ hôi nhiều.
  • Trong khi điều trị bằng isosorbide mononitrate, tình trạng giảm oxy máu tạm thời có thể xảy ra do sự phân phối lại lưu lượng máu tương đối ở những vùng phế nang giảm thông khí. Đặc biệt ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành, điều này có thể dẫn đến tình trạng thiếu oxy cơ tim.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quy cách "ISODAY 20MG DỰ PHÒNG TRIỆU CHỨNG ĐAU THẮT NGỰC"
  • Hộp 4 vỉ x 14 viên
  • Hộp 56 viên, thùng 16800 viên

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng.

Tuổi thọ thuốc :

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Nhà sản xuất "ISODAY 20MG DỰ PHÒNG TRIỆU CHỨNG ĐAU THẮT NGỰC"

Đơn vị sản xuất và thương mại : MILAN LABORATORIES (INDIA) PVT. LTD.

Đơn vị phân phối : Công Ty TNHH Dược Phẩm DonaPharm 

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

****Lưu ý****:

Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên tài liệu nhà sx cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên

Sản phẩm cùng loại
0886396668 02518616036 0968396668
Zalo
0886396668 0968396668 02518616036