Ocepred được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, viêm mũi dị ứng, thiếu máu tán huyết, viêm loét đại tràng
|
Nhóm Chỉ Định |
ĐN-Kháng viêm, giảm đau |
|
Dạng bào chế |
Viên nén phân tán |
|
Quy cách |
Hộp 5 vỉ x 10 viên |
|
Đường dùng |
Viên uống |
|
Thành phần |
Methyl prednisolon 8mg |
|
Tuổi thọ thuốc |
24 tháng từ ngày SX |
|
Nhà sản xuất |
Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam |
|
Nước SX |
Việt Nam |
|
GĐKLH hoặc GPNK |
893110635124 (SĐK CŨ: VD-32183-19) |
|
Thuốc cần kê toa |
Có |
Chỉ định:
Methylprednisolon chủ yếu được dùng làm thuốc chống viêm hoặc ức chế miễn dịch để điều trị một số bệnh bao gồm nguyên nhân do huyết học, dị ứng, viêm, ung thư và tự miễn. Dự phòng và điều trị thải ghép.
• Rối loạn nội tiết:
+ Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát (hydrocortison hay cortison là thuốc được ưu tiên tuyển chọn; những chất tương đồng tổng hợp có thể được dùng cùng với mineralocorticoid; ở trẻ em, sự cung cấp mineralocorticoid rất quan trọng).
+ Tăng sản thượng thận bẩm sinh.
• Rối loạn do thấp khớp:
+ Viêm khớp do vậy nến
+ Viêm khớp dạng thấp, kể cả viên khớp dạng thấp ở thiếu niên (một số trường hợp chọn lọc
đòi hỏi liệu pháp duy trì liều thấp).
+ Viêm cột sống dính khớp.
• Bệnh hệ thống tạo kẹo: Dùng trong giai đoạn trầm trọng hoặc để điều trị duy trì trong
những trường hợp:
+ Lupus ban đỏ toàn thân.
+ Viêm da cơ.
+ Thấp tim cấp.
+ Đau cơ dạng thấp.
+ Viêm động mạch do tế bào khổng lồ.
• Bệnh thuộc về da:
+ Pemphigus vulgaris.
• Bệnh dị ứng: Kiểm soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường:
+ Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm.
+ Bệnh huyết thanh.
+ Hen phế quản.
+ Các phản ứng quá mẫn với thuốc.
+ Viêm da do tiếp xúc.
• Bệnh về mắt: Điều trị quá trình viêm, dị ứng mạn tỉnh và cấp tỉnh nghiêm trọng ở mắt và các phần phụ của mắt:
+ Viêm kết mạc dị ứng.
+ Viêm màng bồ đào,
+ Viêm quanh dây thần kinh.
• Bệnh ở đường hô hấp:
+ Bệnh sarcoid phổi.
+ Hội chứng Loeffler không thể điều trị bằng cách khác
+ Lao phổi tối cấp hay lan tỏa khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lạo thích hợp.
+ Viêm phổi hít.
• Rối loạn về huyết học:
+ Xuất huyết giảm tiểu cầu vò căn ở người lớn.
+ Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.
+ Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miền).
• Các bệnh ung thư: Điều trị tạm thời trong:
+ Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn.
+ Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.
• Bệnh về đường tiêu hóa:
+ Viêm loét đại tràng.
+ Viêm ruột.
• Hệ thần kinh:
+ Các trường hợp trầm trọng cấp tính của bệnh đa xơ cứng.
+ Các trường hợp phủ kết hợp với u não.
Chống chỉ định:
Thành phần chính của thuốc Ocepred bao gồm:
Thành phần tá dược: Crospovidon, natri starch glycolat, lactose, aspartam, colloidal silicon
dioxid, glyceryl behenat, vanilin.
Liều dùng:
Người lớn: Liều khởi đầu thay đổi từ 4 mg đến 48 mg methylprednisolon/ngày, thường chia làm 4 lần. Liều lượng tùy thuộc vào bệnh đặc hiệu cần điều trị. Sau khi có đáp ứng thuận lợi cần xác định liều duy trì bằng cách giảm liều khởi đầu với từng nấc nhỏ, với các khoảng cách thời gian thích hợp cho tới liều thấp nhất mà vẫn giữ vững được đáp ứng lâm sàng đầy đủ.
Sau khi điều trị dài ngày mà muốn ngừng thuốc thì phải ngừng thuốc dần dần, không ngưng đột ngột.
Người cao tuổi: Điều trị methylprednisolon cho người cao tuổi cần xem xét giữa lợi ích và những tác dụng phụ thường gặp của corticoid trong tuổi già, đặc biệt là bệnh loãng xương,tiểu đường, cao huyết áp...
Trẻ em: Liều dùng phải dựa vào mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân hơn là dựa vào liều chỉ định theo tuổi, cân nặng hay diện tích bề mặt da. Điều trị nên được giới hạn ở những liều lượng tối thiểu trong thời gian ngắn nhất có thể. Liều dùng khuyến cáo: 0,5-1,7mg/kg cân nặng/ngày, chia 2 đến 4 lần.
Người bệnh dùng thuốc Ocepred có thể gặp một số tác dụng phụ trong và sau quá trình điều trị như:
Thường gặp: Rối loạn tâm trạng, dễ cáu gắt, ý nghĩ tự tử, chán nản, hưng cảm, hoang tưởng, ảo giác, lo âu, rối loạn giấc ngủ, nặng thêm bệnh tâm thần phân liệt, rối loạn chức năng nhận thức như dễ quên hoặc nhầm lẫn, tăng cân bất thường, thay đổi kinh nguyệt, yếu cơ, sưng phù mặt, các vấn đề về thị lực và rối loạn nhịp tim.
Hiếm gặp: Calci hóa mạch máu, hoại tử da.
Nếu điều trị thuốc Ocepred dài ngày thì bắt buộc phải giảm liều để hạn chế tác dụng phụ của thuốc. Liệu trình giảm liều phụ thuộc vào tình trạng bệnh và đáp ứng của bệnh nhân, tuy nhiên, cần giảm từ từ đến liều sinh lý của glucocorticoid mà vẫn giảm được các triệu chứng bệnh ở bệnh nhân. Nếu triệu chứng nặng lên sau khi giảm liều, phải tăng liều Methylprednisolon, sau đó giảm liều từ từ hơn. Người bệnh cần báo ngay với bác sĩ điều trị khi gặp các triệu chứng không mong muốn trong quá trình điều trị thuốc Ocepred để có hướng xử trí kịp thời.
Lưu ý và thận trọng:
Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên
Tuổi Thọ Thuốc: 24 tháng từ ngày sx
Bảo quản thuốc Ocepred ở nơi nhiệt độ dưới 30°C, khô ráo, sạch sẽ. Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam
Đơn vị phân phối : CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM DONAPHARM
****Lưu ý****:
Các thông tin về thuốc trên Donapharm.vn chỉ mang tính chất tham khảo dành cho Bác sĩ và Dược sĩ chuyên môn, dựa trên tài liệu nhà sản xuất cung cấp – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên.