• CALCO

  • Mã SP:
  • Giá: Liên Hệ
  • Đặc tính: Calco là calcitonin cá hồi tổng hợp, calcitonin là một loại nội tiết tố kiểm soát sự chuyển hóa canxi và can thiệp giống tác dụng nội tiết tố. Calcitonin làm giảm đáng kể sự di chuyển canxi ra khỏi xương khi có sự luân chuyển cao các chất khoáng. Tác dụng này dẫn đến việc làm giảm canxi máu... Nhờ làm giảm tái hấp thu phosphat, natri và canxi ở thận. Calcitonin hữu ích trong bệnh Paget, viêm xương do di căn cũng như hội chứng loãng xương do dùng vitamin D quá nhiều. Thử nghiệm trên thú và nghiên cứu lâm sàng đã chứng tỏ rằng cho đến nay, calcitonin cá hồi là loại có hoạt ính cao nhất trong số các loại calcitonin phân lập được.
  • Danh mục: Dược Phẩm

Mô tả của "CALCO"

Đặc tính: Calco là calcitonin cá hồi tổng hợp, calcitonin là một loại nội tiết tố kiểm soát sự chuyển hóa canxi và can thiệp giống tác dụng nội tiết tố. Calcitonin làm giảm đáng kể sự di chuyển canxi ra khỏi xương khi có sự luân chuyển cao các chất khoáng. Tác dụng này dẫn đến việc làm giảm canxi máu... Nhờ làm giảm tái hấp thu phosphat, natri và canxi ở thận. Calcitonin hữu ích trong bệnh Paget, viêm xương do di căn cũng như hội chứng loãng xương do dùng vitamin D quá nhiều. Thử nghiệm trên thú và nghiên cứu lâm sàng đã chứng tỏ rằng cho đến nay, calcitonin cá hồi là loại có hoạt ính cao nhất trong số các loại calcitonin phân lập được.

Thành phần "CALCO"

1 ống Calcitonin dạng tiêm chứa: Hoạt chất: Calcitonin cá hồi tổng hợp chứa 50 I.U Tá dược: Glacial acetic acid 2mg Sodium acetate 2mg Sodium chloride 7,5mg Nước dùng để chích vừa đủ 1ml

Công dụng "CALCO"

Chỉ định:

Loãng xương sau mãn kinh. Đau xương kèm vói hủy xương và/hoặc giảm xương.

Bệnh Paget, bệnh Sudeck.

Tăng canxi máu do đường huyết cận giáp hoặc tăng canxi do ngộ độc vitamin D.

Loãng dương thần kinh.

Liều dùng "CALCO"

Loãng xương sau mãn kinh: 50-100 IU/ngày hoặc 100 IU/2 ngày.

Đau xương kèm với hủy xương và/hoặc giảm xương: 200-400 IU/ngày.

Trường hợp bệnh Paget, bệnh Sudeck:

- 100 IU/ngày hoặc cách ngày, qua tiêm bắp hoặc tiêm dưới da. Trong trường hợp có sự cải thiện triệu chứng khách quan hoặc chủ quan, có thể dùng 50 IU/ngày khi cần thiết liều dùng có thể tăng đến 200IU/ngày.

Trong trường hợp tăng canxi máu: Tiêm tĩnh mạch chậm 5-10 IU/kg cân nặng trong 2-4 lần trong 24 giờ đầu hoặc pha vào 500ml dung dịch đẳng trương truyền tĩnh mạch trong 6 giờ. Truyền tĩnh mạch là phương pháp cho thấy hiệu quả hơn và luôn cần sử dụng trong các trường hợp nặng hoặc cấp cứu.

Loạn dương thần kinh: 100 IU/ngày x 2-4 tuần.

Tác dụng phụ "CALCO"

Buồn nôn, nôn nhẹ, ửng đỏ nhẹ ở mặt kết hợp với nhạy cảm với nhiệt. nói chung các tình trạng này liên quan với liều dùng và có vẻ thường xảy ra sau khi dùng thuốc qua đường tĩnh mạch hơn là dùng thuốc qua đường tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.

Thường các biểu hiện trên sẽ biến mất và chỉ trong trường hợp ngoại lệ mới đòi hỏi việc giảm liều trong một thời gian. Đôi khi phản ứng viêm có thể xuất hiện ở nơi tiêm. Về lý thuyết, dùng quá liều có thể làm giảm canxi máu khiến khởi phát cơn co giật do hạ canxi máu. Trong trường hợp đó phải dùng đến canxi.

Quy cách "CALCO"

Hộp 5 ống. Mỗi ống 1ml chứa 50.I.U.calcitonin.

Bảo quản ở nhiệt độ 2-8ºC

Nhà sản xuất "CALCO"

Sản xuất bởi:

LABORATORIO ITALIANO BIOCHIMICO FARMACEUTICO

LISAPHARMA S.p.A.

Via licinio, 11-22036 Erba (Como) - Italy

www.lisapharma.it

Bình luận